Dưới đây là 5 thông tin khách hàng quan tâm nhiều nhất khi tìm nhà phân phối tấm Cemboard tại miền Nam:
- Đơn vị phân phối: Công ty TNHH Cung Ứng Giải Pháp Xây Dựng Đại Phát, mã số thuế 3702978973, vận hành thương hiệu Kho Vật Liệu Xanh.
- Khu vực giao hàng: Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai và các tỉnh miền Nam, đơn hàng được xuất từ điểm kho gần công trình nhất.
- Dòng tấm đang phân phối: DURAflex của Vĩnh Tường – Saint-Gobain, SCG Smartboard, SHERA Board và Diamond Board.
- Quy cách có sẵn: độ dày 4 mm đến 24 mm, hai khổ thông dụng là 1220 x 2440 mm và 1000 x 2000 mm.
- Cách nhận báo giá: gọi 0906 081 532 hoặc nhắn Zalo cùng số, kèm thương hiệu, độ dày, số lượng và địa chỉ công trình.
5 thông tin trên sẽ giúp nhà thầu có đủ cơ sở để liên hệ và so sánh báo giá. Phần còn lại trong bài viết sẽ phân tích chi tiết đặc điểm từng dòng tấm, cách chọn độ dày theo hạng mục và quy trình đặt hàng.

Các Dòng Tấm Cemboard Đang Được Phân Phối
Kho hiện phân phối 4 thương hiệu tấm xi măng sợi cellulose, gồm 1 dòng sản xuất trong nước và 3 dòng nhập từ Thái Lan. Cả 4 đều thuộc cùng nhóm vật liệu, khác nhau ở nhà sản xuất, dải độ dày sẵn hàng và mức giá, nên việc chọn dòng nào thường phụ thuộc hạng mục và ngân sách chứ không có dòng nào tốt hơn tuyệt đối.
Bảng dưới đây so sánh 4 dòng tấm theo nhà sản xuất và quy cách đang có tại kho:
| Thương hiệu | Nhà sản xuất và xuất xứ | Quy cách đang có tại kho |
|---|---|---|
| DURAflex | Vĩnh Tường – Saint-Gobain, sản xuất tại Việt Nam | Dải độ dày rộng nhất, 4 mm đến 24 mm, đủ hai khổ 1220 x 2440 và 1000 x 2000 mm |
| SCG Smartboard | Siam Cement Group, nhập khẩu Thái Lan | Tập trung nhóm trần, vách và lót sàn, khổ chuẩn 1220 x 2440 mm |
| SHERA Board | Mahaphant, nhập khẩu Thái Lan | Có sẵn nhiều độ dày cùng lúc, thường dùng cho sàn và khu vực ngoài trời |
| Diamond Board | Nhập khẩu Thái Lan | Nhóm tấm mỏng và trung bình, phù hợp trần và vách ngăn nhẹ |
4 dòng trên đều được kho nhận về nguyên đai nguyên kiện và có chứng nhận CO/CQ kèm theo lô hàng, quý khách yêu cầu là kho xuất bản sao khi giao. Điểm khác biệt đáng chú ý nhất giữa chúng nằm ở dải độ dày sẵn hàng, vì hạng mục sàn chịu lực cần tấm dày mà không phải dòng nào cũng có đủ.

Nhà thầu đang phân vân giữa 2 nhóm phổ biến nhất có thể xem thêm bài so sánh tấm DURAflex và Cemboard, hoặc trang tổng quan tấm xi măng Cemboard để nắm cấu tạo và đặc tính chung.

Cách Chọn Tấm Cemboard Theo Hạng Mục Công Trình
Độ dày tấm quyết định phần lớn việc chọn hàng, và nguyên tắc chung là hạng mục chịu tải càng lớn thì tấm càng dày. Kho phân nhóm theo 4 hạng mục thường gặp nhất trong nhà dân dụng và nhà xưởng nhẹ, dựa trên dải độ dày 4 mm đến 24 mm đang có sẵn.
Bảng sau tổng hợp 4 hạng mục phổ biến kèm khoảng độ dày tham khảo:
| Hạng mục | Độ dày tham khảo | Cần xác định thêm khi đặt hàng |
|---|---|---|
| Trần chìm và mái che | 4 mm đến 4.5 mm | Khoảng cách ty treo và loại khung xương đang dùng. |
| Vách ngăn trong nhà | 6 mm đến 10 mm | Vách một mặt hay hai mặt, có yêu cầu cách âm hay không. |
| Sàn gác lửng và sàn nâng | 12 mm đến 24 mm | Bước xà gồ, khẩu độ nhịp và tải trọng sử dụng dự kiến. |
| Khu vực ẩm và bán ngoài trời | 12 mm trở lên | Phương án xử lý mối nối và lớp hoàn thiện chống thấm phía trên. |
4 khoảng độ dày trên là mức tham khảo để hỏi hàng, không thay thế tính toán kết cấu. Riêng hạng mục sàn, con số quyết định độ võng là bước xà gồ chứ không chỉ là độ dày tấm, nên kho luôn hỏi thêm khẩu độ nhịp trước khi chốt đơn. Với khu vực ẩm, cần phân biệt rõ: bản thân tấm xi măng sợi chịu ẩm tốt và không mối mọt, nhưng một hệ sàn kín nước lại phụ thuộc cách trám mối nối và lớp chống thấm hoàn thiện. Đây là 2 việc khác nhau, cần tách bạch khi lên phương án.
Nhà thầu cần đi sâu hơn có thể tham khảo cách chọn độ dày tấm làm sàn, ứng dụng làm gác lửng và lót sàn khu vực ẩm.

Quy Trình Nhận Báo Giá Và Giao Tấm Cemboard
Báo giá nhanh hay chậm phụ thuộc gần như hoàn toàn vào lượng thông tin gửi ở lần liên hệ đầu tiên. Khi có đủ dữ kiện, kho tính được cả tiền hàng lẫn phí vận chuyển trong cùng một lần trả lời, thay vì phải hỏi đi hỏi lại.
Quý khách cần chuẩn bị 6 thông tin sau trước khi gọi hoặc nhắn Zalo:
- Thương hiệu mong muốn: DURAflex, SCG Smartboard, SHERA Board hay Diamond Board. Chưa chọn được thì nêu hạng mục để nhân viên kho tư vấn.
- Độ dày và khổ tấm: theo bảng hạng mục phía trên, kèm khổ 1220 x 2440 mm hoặc 1000 x 2000 mm.
- Số lượng: tính theo tấm hoặc theo mét vuông đều được, kho sẽ quy đổi ra số kiện.
- Địa chỉ công trình: càng chi tiết càng tốt, đây là căn cứ để chọn kho xuất hàng và tính phí.
- Thời gian cần hàng: ngày mong muốn nhận, để kho đối chiếu với lịch xuất hàng và tồn thực tế.
- Điều kiện xe vào công trình: bề rộng đường, giới hạn tải, có chỗ đỗ để hạ hàng hay không.
Thông tin thứ sáu là thứ hay bị bỏ sót nhất nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, vì đường hẹp buộc phải đổi sang xe nhỏ và chia thành nhiều chuyến. Sau khi nhận đủ 6 mục trên, đơn hàng đi qua 4 bước. Nhân viên kho báo giá kèm phí vận chuyển, hai bên xác nhận đơn và lịch giao, kho xuất hàng nguyên đai nguyên kiện, cuối cùng là kiểm hàng tại công trình trước khi ký nhận. Quý khách nên đếm số kiện và kiểm tem nhãn ngay lúc hạ hàng, vì đây là thời điểm thuận lợi nhất để đối chiếu với đơn.
Chi tiết điều kiện giao nhận và bảo hành nằm ở chính sách giao nhận và chính sách bảo hành. Cần tư vấn phương án vật tư trước khi chốt khối lượng, quý khách liên hệ qua kênh hỗ trợ tư vấn.

FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Khi Mua Tấm Cemboard
4 câu hỏi dưới đây được đội ngũ tư vấn viên Kho Vật Liệu Xanh tổng hợp để giải đáp các thắc mắc thường gặp khi mua tấm Cemboard.
1. Kho Vật Liệu Xanh có giao tấm Cemboard đến TPHCM và Đồng Nai không?
Có. Công trình tại TP.HCM và Đồng Nai được phục vụ từ điểm kho gần nhất thay vì chuyển hàng từ Bình Dương xuống, nên quãng đường vận chuyển ngắn hơn.
2. Nên chọn độ dày nào cho sàn, vách và trần?
Theo dải quy cách đang có tại kho, trần và mái che dùng 4 đến 4.5 mm, vách ngăn trong nhà dùng 6 đến 10 mm, sàn gác lửng và sàn nâng dùng 12 đến 24 mm. Riêng hạng mục sàn, độ dày tấm phải đi kèm bước xà gồ phù hợp thì mới kiểm soát được độ võng, nên nhân viên kho sẽ hỏi thêm khẩu độ nhịp trước khi báo giá.
3. Cần cung cấp gì để kho tính được phí vận chuyển?
3 dữ kiện tối thiểu là địa chỉ công trình, số lượng tấm theo từng độ dày, và điều kiện đường vào công trình. Phí thay đổi theo số kiện và loại xe phải dùng, vì vậy kho không niêm yết một mức cố định theo tỉnh mà tính riêng cho từng đơn.
4. Kho có cung cấp chứng từ nguồn gốc và tài liệu kỹ thuật không?
Có. Hàng nhập về kho còn nguyên đai nguyên kiện và kèm chứng nhận CO/CQ theo lô, quý khách yêu cầu thì kho xuất bản sao khi giao hàng. Tài liệu kỹ thuật của từng dòng tấm do nhà sản xuất phát hành, nhân viên kho gửi kèm khi báo giá nếu công trình cần đối chiếu thông số.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
🏢 Đại Phát – Chuyên cung cấp tấm xi măng làm sàn chịu lực chuẩn kỹ thuật
CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐẠI PHÁT
📍 298/23B Nguyễn Đức Thiệu, KP Thống Nhất 2, P. Dĩ An, TP.HCM
🏭 Kho hàng 1: 174 Chòm Sao, Hưng Định, Thuận An, Bình Dương
🏭 Kho hàng 2: 678 Thuận An Hòa, An Phú, Thuận An, Bình Dương
📞 Hotline: 0906 081 532 – 096 747 5532
📧 Email: Ketoandaiphat2021@gmail.com
🌐 Website: Khovatlieuxanh


