Tấm Cemboard Ngoài Trời Nên Lựa Chọn Bao Nhiêu Ly?
Tấm cemboard ngoài trời nên chọn trong khoảng 4,5 ly đến 20 ly, tùy vào hạng mục đang làm. Trong nghề, một ly đúng bằng một milimet, nên hỏi tấm mấy ly cũng chính là hỏi tấm dày bao nhiêu mm.
Khoảng dao động rộng như vậy là vì hai chữ ngoài trời không nói lên được tấm phải chịu bao nhiêu lực. Một tấm làm trần mái hiên chỉ nằm treo trên đầu, cả đời không ai bước lên. Một tấm lót sàn ban công lại gánh người, chậu cây và bàn ghế mỗi ngày. Cùng phơi nắng dầm mưa như nhau, nhưng số ly của 2 hạng mục này chênh nhau tới 3 lần.
Vì thế, câu hỏi đúng với tấm cemboard ngoài trời không phải là mấy ly, mà là hạng mục này có ai đứng lên tấm hay không và tấm chịu gió ở mức nào.

Số ly chính là bề dày nhìn thấy ở cạnh tấm, và mỗi hạng mục dùng tấm cemboard ngoài trời cần một bề dày khác nhau.
Dưới đây là 5 nhóm hạng mục dùng tấm cemboard ngoài trời thường gặp nhất, kèm số ly nên chọn cho từng nhóm:
| Hạng mục ngoài trời | Vai trò chính | Số ly nên chọn |
|---|---|---|
| Trần mái hiên, ô văng | Che mưa nắng, không có người bước lên | 4,5 đến 6 ly |
| Lam chắn nắng, ốp mặt dựng | Trang trí và che nắng cho mặt tiền | 8 đến 12 ly |
| Hàng rào, vách bán ngoài trời | Ngăn chia, chắn gió | 10 đến 16 ly |
| Sàn ban công, sân thượng | Sàn có người đi lại và kê đồ | 16 đến 20 ly |
| Tiểu cảnh, bồn cây, ốp trang trí sân vườn | Tạo hình cảnh quan | 8 đến 12 ly |
Đọc dọc 5 nhóm trong bảng, có thể thấy số ly tăng theo mức tải mà tấm phải gánh chứ không tăng theo mức độ phơi mưa nắng. Nắm được quy luật đó, chủ nhà tự đối chiếu được hạng mục của mình mà không cần thuộc lòng cả bảng. Phần tiếp theo giải thích vì sao cùng một công năng, đưa ra ngoài trời lại phải nhích lên một bậc ly.
Vì Sao Tấm Cemboard Ngoài Trời Cần Nhiều Ly Hơn Trong Nhà
Tấm cemboard ngoài trời cần nhiều ly hơn trong nhà vì phải gánh thêm 3 thứ mà môi trường trong nhà không có: nước đọng trên bề mặt, chu kỳ giãn nở do nắng mưa luân phiên, và áp lực gió đẩy vào mặt tấm. Ba yếu tố này không tác động cùng lúc, nhưng thay nhau bào mòn hạng mục qua từng mùa.
Nước là yếu tố dễ thấy nhất. Tấm xi măng sợi hút nước thấp nhưng không miễn nhiễm. Khi bề mặt ngậm nước rồi khô đi liên tục, tấm càng mỏng càng dễ cong nhẹ và nứt quanh chân vít.
Gió lại là yếu tố hay bị bỏ qua nhất. Với vách, hàng rào và lam chắn nắng, gió tạo áp lực trải đều trên toàn mặt tấm, nhịp khung càng rộng thì lực uốn dồn vào giữa tấm càng lớn. Đây là lý do một tấm 8 ly nằm yên trong nhà nhiều năm, nhưng cũng tấm đó ra hàng rào lại rung và nứt chỉ sau vài mùa gió.
Cộng cả 3 yếu tố lại, khi so cùng một công năng, hạng mục ngoài trời thường nhích lên một bậc so với trong nhà. Vách ngăn trong nhà quen dùng 8 đến 9 ly thì vách bán ngoài trời nên lên 10 đến 12 ly. Trần trong nhà 3,5 đến 4,5 ly thì trần mái hiên nên là 4,5 đến 6 ly.
Có một điểm cần nói rõ để tránh hiểu nhầm rất phổ biến. Khả năng chịu tải và mức chịu lửa ghi trong tài liệu kỹ thuật là thông số của cả hệ sàn hoặc hệ vách, gồm tấm, khung xương và bước khung, chứ không phải của riêng tấm. Cùng một tấm 18 ly, đặt trên hệ dầm đúng bước thì chắc chắn, đặt trên khung thưa thì vẫn võng như thường.

Hạng mục mặt dựng phơi trực tiếp nắng, mưa và gió nên độ dày phải tính cả tải gió, không chỉ tính nước.
Ở chiều ngược lại, chọn dư ly cho tấm cemboard ngoài trời cũng là một lỗi tốn tiền. Tấm dày hơn nhu cầu làm tăng tải lên khung xương, tốn thêm vít, tốn công cắt và công nâng, trong khi tuổi thọ hạng mục không tăng thêm tương ứng. Chọn đúng nhóm tải vẫn là cách tiết kiệm chắc chắn nhất.
Chọn Số Ly Tấm Cemboard Ngoài Trời Theo Từng Hạng Mục
Mỗi hạng mục ngoài trời có một kiểu chịu lực riêng nên cách chốt số ly cũng khác nhau. Có 4 nhóm bao phủ hầu hết công trình nhà ở và công trình thương mại quy mô vừa, đi từ nhóm nhẹ nhất là trần che mưa nắng cho tới nhóm nặng nhất là sàn có người đi lại.

Cùng là hạng mục ngoài trời, mặt dựng và sàn ban công lại đòi hai mức độ dày hoàn toàn khác nhau.
Trần Mái Hiên, Ô Văng Và Trần Ngoài Trời
Nhóm này chỉ cần 4,5 đến 6 ly khi bước xương ở mức chuẩn. Tấm cemboard ngoài trời làm trần không chịu tải sử dụng, nhiệm vụ của nó là che mưa nắng và tạo mặt phẳng, nên ưu tiên hàng đầu là nhẹ để giảm tải cho hệ treo.
Riêng những vị trí hắt mưa mạnh như đầu hồi, mái hiên đón hướng gió chính hoặc nơi có nhịp khung rộng hơn thông thường, nên nhích lên 8 đến 9 ly cho tấm cứng hơn và ít rung khi gió giật.
Lam Chắn Nắng Và Ốp Mặt Dựng
Lam chắn nắng và ốp mặt dựng dùng tấm cemboard ngoài trời loại 8 đến 12 ly. Tấm ở đây vừa phải giữ dáng thẳng khi cắt thành thanh dài, vừa phải chịu gió tạt vào cả hai mặt.
Thanh lam càng dài thì càng nên chọn 10 đến 12 ly, vì thanh mảnh mà mỏng sẽ vênh theo nhiệt và lộ ra rất rõ trên mặt tiền. Với mảng ốp phẳng, 8 đến 10 ly đã đủ nếu khung xương chia ô hợp lý.
Sàn Ban Công, Sân Thượng Và Sàn Thao Tác
Sàn là nhóm duy nhất có người đứng trực tiếp lên tấm, nên độ dày phải từ 16 đến 20 ly và không nên hạ xuống 12 ly để tiết kiệm. Hạng mục này cũng là nơi hậu quả của việc chọn thiếu ly hiện ra rõ nhất, vì người dùng cảm nhận được ngay khi bước lên.
Sàn ban công và sân thượng chịu tải trọng động, tức là lực thay đổi liên tục khi có người đi lại hoặc di chuyển đồ đạc. Tấm mỏng dưới ngưỡng an toàn sẽ võng dần ở giữa ô, kéo theo nứt mối nối và bong lớp hoàn thiện phía trên. Với sàn thao tác kỹ thuật hay sàn đặt máy, nên chốt 18 đến 20 ly và tính lại bước dầm theo tải thực tế.
Hàng Rào, Vách Bán Ngoài Trời Và Tiểu Cảnh
Hàng rào và vách bán ngoài trời nên dùng loại 10 đến 16 ly, lấy mức cao trong khoảng này khi vách cao trên hai mét hoặc nằm ở nơi trống gió. Tấm dày giúp mảng vách phẳng, không phập phồng khi gió thổi ngang.
Tiểu cảnh, bồn cây và các mảng ốp trang trí sân vườn nhẹ nhàng hơn, 8 đến 12 ly là đủ. Nhóm này ít chịu lực nhưng lại tiếp xúc đất ẩm và nước tưới thường xuyên, nên phần chống thấm chân tấm quan trọng hơn việc tăng thêm ly.
Cả 4 nhóm trên cho thấy cùng một chữ ngoài trời có thể dẫn tới bốn quyết định khác nhau, và thứ phân biệt chúng luôn là mức tải chứ không phải vị trí. Tuy nhiên chốt được số ly mới xong một nửa bài toán. Nửa còn lại nằm ở hệ khung đỡ tấm.
Số Ly Chỉ Đúng Khi Đi Cùng Bước Xương Và Khổ Tấm
Một tấm cemboard ngoài trời đúng số ly vẫn có thể võng và nứt nếu bước khung xương quá thưa. Độ cứng của cả hạng mục là kết quả của cặp tấm và khung, nên hai thông số này phải được chốt cùng nhau.
Theo quy cách thi công phổ biến, hệ xương cho sàn thường chia ô 610 x 610mm hoặc 407 x 1220mm tùy tải trọng yêu cầu, còn vách đi trụ đứng cách nhau khoảng 610mm. Với tấm cemboard ngoài trời, bước xương nên thu hẹp hơn so với trong nhà vì tấm còn phải gánh thêm tải gió.
Có 3 chi tiết nhỏ trong khâu lắp quyết định phần lớn tuổi thọ về sau. Giữa các tấm phải chừa khe hở khoảng 3 đến 5mm để tấm có chỗ co giãn khi nhiệt độ đổi. Vít bắt cách mép tấm ít nhất 2cm để không nứt cạnh, và nên dùng vít tự khoan chuyên dụng thay vì vít thường. Mép nối của hai tấm luôn phải nằm trên thanh xương, không được treo lơ lửng giữa hai ô.
Khổ tấm cũng góp phần vào bài toán này. Khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm cho diện tích 2,9768 m² mỗi tấm, còn khổ 1000 x 2000mm cho đúng 2 m². Chọn khổ lớn giúp giảm số mối nối trên cùng một diện tích, và mối nối chính là nơi nước tìm đường vào hệ khung.

Quy trình thi công tấm cemboard ngoài trời với bước xương, khe hở giãn nở và khoảng cách vít cách mép tấm.
Dưới đây là 4 cặp ghép giữa số ly và bước khung xương hay dùng nhất cho hạng mục ngoài trời:
| Số ly | Bước khung xương tham chiếu | Hạng mục điển hình |
|---|---|---|
| 4,5 đến 6 ly | Xương trần chia ô 407 x 1220mm | Trần mái hiên, ô văng |
| 8 đến 12 ly | Trụ đứng cách 610mm | Lam chắn nắng, ốp mặt dựng |
| 10 đến 16 ly | Trụ đứng 610mm kèm giằng ngang theo chiều cao | Hàng rào, vách bán ngoài trời |
| 16 đến 20 ly | Dầm chia ô 610 x 610mm, thu hẹp thêm khi tải lớn | Sàn ban công, sân thượng |
GHI CHÚ: Bước xương trong bảng là mức tham chiếu cho công trình dân dụng thông thường. Với sàn đặt máy, sàn kho hoặc vách cao, đơn vị thi công cần tính lại theo tải trọng thực tế của công trình.
Cả 4 cặp ghép trên giải thích vì sao hai công trình mua cùng một loại tấm cemboard ngoài trời, cùng số ly, lại cho kết quả khác nhau: khác ở khung chứ không khác ở tấm. Đây cũng là câu trả lời cho thắc mắc quen thuộc rằng đã mua tấm dày rồi mà sàn vẫn võng. Chốt xong cặp tấm và khung, vẫn còn một bước nữa trước khi xuống tiền.
Kiểm Tra Tấm Có Đúng Loại Dùng Ngoài Trời Trước Khi Nhận Hàng
Bước cuối là kiểm tra tấm cemboard ngoài trời có được nhà sản xuất phân loại đúng cho môi trường phơi thời tiết hay không. Thông tin này nằm ngay trên phiếu dán ở đầu mỗi pallet, đọc được tại chỗ mà không cần hỏi ai.

Phiếu dán trên pallet tại kho Đại Phát ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng, mục phân loại trong nhà hoặc ngoài trời, số lô và ngày sản xuất.
Phiếu lô hàng của tấm SHERA Board tại kho Đại Phát ghi đủ tên nhà sản xuất, nhãn hiệu, tiêu chuẩn áp dụng TCVN 8258:2009, mục phân loại trong nhà hoặc ngoài trời, kích thước tấm, số tấm trên mỗi pallet, số lô và ngày sản xuất. Đây là căn cứ có thể đối chiếu ngay khi xe hàng vừa về, khác hẳn với lời cam kết miệng của người bán.
Thao tác nhận tấm cemboard ngoài trời vì thế rất gọn. Đội thi công đối chiếu kích thước và độ dày trên phiếu với đơn đặt, xem mục phân loại có đúng nhóm ngoài trời không, rồi chụp lại số lô cùng ngày sản xuất để lưu.
Cách phân loại đó không phải quy ước riêng của một hãng. Tấm cemboard thuộc nhóm tấm xi măng sợi (fibre cement), và TCVN 8258:2009 là tiêu chuẩn quốc gia quy định yêu cầu kỹ thuật cho nhóm vật liệu này, trong đó có cường độ chịu uốn theo hạng và độ co giãn ẩm.
Đúng hai chỉ tiêu đó quyết định tấm làm việc ra sao khi phơi nắng mưa, nên một lô hàng ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng vẫn đáng tin hơn lô chỉ có lời giới thiệu chung chung.
Bảng Giá Tham Khảo Tấm Cemboard Ngoài Trời Theo Độ Dày
Giá tấm cemboard ngoài trời đi theo 3 yếu tố: độ dày, thương hiệu và số lượng đặt. Cùng một số ly, hàng DURAflex, SHERA Board hay Smartboard vẫn chênh nhau vài chục nghìn mỗi tấm, và đơn mua sỉ cho công trình luôn có mức riêng.

Kho giữ sẵn nhiều độ dày giúp công trình đặt đúng số ly cần dùng thay vì phải chọn theo hàng có sẵn.
Dưới đây là khoảng giá tham khảo của 5 mức độ dày hay dùng nhất cho hạng mục ngoài trời, tính trên tấm khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440mm:
| Độ dày | Khoảng giá tham khảo (đ/tấm) | Hạng mục ngoài trời phù hợp |
|---|---|---|
| 6 ly | 175.000 đến 230.000 | Trần mái hiên, ô văng |
| 8 ly | 250.000 đến 300.000 | Ốp mặt dựng, tiểu cảnh |
| 12 ly | 390.000 đến 440.000 | Lam chắn nắng, vách bán ngoài trời |
| 16 ly | 450.000 đến 510.000 | Sàn ban công, sân thượng |
| 20 ly | 590.000 đến 660.000 | Sàn thao tác, sàn chịu tải nặng hơn |
LƯU Ý: Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo và thay đổi theo thương hiệu, khổ tấm cùng thời điểm đặt hàng. Đại Phát báo giá theo đúng độ dày, số lượng và hạng mục của từng công trình, có chính sách riêng cho nhà thầu và khách mua sỉ.
Nhìn dọc 5 mức giá tấm cemboard ngoài trời ở trên, chênh lệch giữa hai độ dày liền nhau thường chỉ vài chục nghìn mỗi tấm, nhỏ hơn nhiều so với chi phí tháo ra làm lại khi chọn thiếu ly. Vì vậy, khoản đáng cân nhắc không phải là tiết kiệm vài chục nghìn, mà là chọn đúng nhóm tải ngay từ lần đặt hàng đầu tiên. Để có con số chính xác cho công trình, chủ nhà nên gửi hạng mục và số lượng để được báo giá theo đúng nhu cầu.
Mua Tấm Cemboard Ngoài Trời Đúng Số Ly Ở Đâu Tại Bình Dương
Tại Bình Dương, chủ nhà và nhà thầu có thể mua tấm cemboard ngoài trời trực tiếp tại Đại Phát, đơn vị phân phối tấm xi măng sợi với hai kho hàng đặt tại Thuận An. Mua thẳng tại kho theo giá xưởng giúp công trình bỏ bớt khâu trung gian, đồng thời chủ động được tiến độ giao hàng.
Điều đáng quan tâm hơn giá là cách tư vấn. Một địa chỉ bán tấm cemboard ngoài trời đáng tin sẽ hỏi hạng mục trước khi báo số ly, giữ hàng chính hãng có tem lô rõ ràng để khách đối chiếu tại chỗ, có kho thực tế để xem hàng trước khi đặt, và không bán dư độ dày cho hạng mục vốn chỉ cần tấm mỏng.

Đại Phát giao tấm bằng xe cẩu tới tận công trình trong Bình Dương và các khu vực lân cận.
Nếu công trình còn phân vân giữa các dòng tấm xi măng sợi cho hạng mục phơi thời tiết, có thể tham khảo thêm bài Tấm cemboard ngoài trời và giải pháp vật liệu chịu thời tiết, hoặc xem cách chọn độ dày riêng cho hạng mục trần tại bài Tấm cemboard làm trần nên chọn độ dày bao nhiêu ly.
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Tấm Cemboard Ngoài Trời
Có 4 thắc mắc mà chủ nhà và thợ hay đặt ra nhất ngay trước lúc chốt đơn, xoay quanh cách quy đổi đơn vị, mức ly cho sàn và chuyện có nên chọn dày hơn nhu cầu. Phần dưới trả lời gọn từng câu để công trình chốt đơn hàng nhanh hơn.
1. Một Ly Tấm Cemboard Bằng Bao Nhiêu mm?
Một ly tương đương một milimet, nên tấm cemboard ngoài trời 12 ly chính là tấm dày 12mm. Cách gọi theo ly chỉ là thói quen lâu năm trong nghề xây dựng, còn quy cách in trên tem tấm và trên phiếu lô hàng vẫn ghi bằng milimet.
2. Sàn Ban Công Ngoài Trời Nên Dùng Cemboard Mấy Ly?
Sàn ban công và sân thượng nên dùng tấm cemboard ngoài trời loại 16 đến 20 ly, đặt trên hệ dầm thép chia ô hợp lý. Vì có người đi lại thường xuyên, hạng mục này không nên hạ xuống 12 ly để tiết kiệm, do tấm mỏng dưới ngưỡng an toàn sẽ võng dần ở giữa ô rồi kéo theo nứt mối nối.
3. Tấm Cemboard Ngoài Trời Có Bắt Buộc Sơn Phủ Không?
Nên sơn phủ. Lớp sơn ngoại thất giúp chắn nước cùng tia UV cho bề mặt, giữ màu lâu hơn và giảm vệt ố quanh mối nối. Bản thân tấm hút nước thấp, nhưng lớp hoàn thiện vẫn là hàng rào bảo vệ đầu tiên, nhất là ở vị trí phơi nắng trực tiếp cả ngày.
4. Chọn Tấm Dày Hơn Nhu Cầu Có Tốt Hơn Không?
Không hẳn. Tấm dày hơn mức cần thiết làm tăng tải lên khung xương, tốn thêm vít, công cắt và công nâng, trong khi tuổi thọ hạng mục không tăng tương ứng. Cách tối ưu là chọn đúng nhóm tải của hạng mục, rồi dồn phần ngân sách dôi ra cho khung xương chống gỉ và khâu chống thấm mối nối.


