Ván Lót Sàn Gác Lửng Nên Chọn Cemboard Hay Ván Nhựa?

Đại Phát – Kho Vật Liệu Xanh

Ván Lót Sàn Gác Lửng: Chọn Cemboard Hay Ván Nhựa Cho Đúng Tải Sử Dụng

Ván lót sàn gác lửng chọn Cemboard hay ván nhựa phụ thuộc vào tải sử dụng, hệ khung xương và ngân sách mỗi mét vuông, không có một đáp án đúng cho mọi công trình. Hai vật liệu được so sánh theo 6 tiêu chí đo được, kèm phân biệt rõ số liệu nào do nhà sản xuất công bố và số liệu nào mới chỉ là cam kết của người bán.

Cần thống nhất một điều trước khi so sánh ván lót sàn gác lửng. Con số chịu tải in trên tờ rơi của cả hai vật liệu đều là chỉ số của cả hệ sàn, gồm tấm, khung xương và bước khung, chứ không phải sức chịu của riêng tấm. Cùng tấm dày 18 mm, bước khung 400 mm và bước khung 800 mm cho hai kết quả khác hẳn nhau.

Ván Lót Sàn Gác Lửng Nên Chọn Cemboard Hay Ván Nhựa?

Ván lót sàn gác lửng nên chọn Cemboard khi gác dùng thường xuyên, có đồ nặng hoặc cần lát gạch lên trên. Nên chọn ván nhựa khi khung xương yếu, cần giảm tải tĩnh cho công trình cũ, hoặc muốn lắp xong là dùng ngay mà không phải chờ lớp hoàn thiện.

Khác biệt đáng chú ý nhất nằm ở hai con số hiếm khi được đặt cạnh nhau. Tấm xi măng 18 mm nặng khoảng 26,9 kg mỗi mét vuông, đổi lại chỉ tốn khoảng 192.400 đồng cho mét vuông đó. Tấm ván nhựa PVC chịu lực nhẹ hơn phân nửa, khoảng 12 kg mỗi mét vuông, nhưng giá thị trường lại cao gần gấp đôi.

Chủ đầu tư và nhà thầu có thể đối chiếu 6 tiêu chí quyết định khi chọn ván lót sàn gác lửng trong bảng dưới đây:

Tiêu chíTấm Cemboard (xi măng sợi)Ván nhựa (PVC chịu lực)
1. Trọng lượng bản thânKhoảng 26,9 kg/m² với tấm 18 mm khổ 1220×2440Khoảng 12 kg/m² với thanh dày 20 mm đến 22 mm
2. Chịu tải của hệ sànTới 500 kg/m² theo công bố Saint-Gobain, tính cho cả hệ400 kg/m² đến 500 kg/m² theo công bố nhà phân phối
3. Tiêu chuẩn sản phẩmTCVN 8258:2009 về tấm xi măng sợiChưa có TCVN riêng cho tấm nhựa lót sàn chịu lực
4. Chống ẩmKhông mục, không cong vênh, dùng được ở khu ẩmKhông thấm nước, ổn định trong môi trường ẩm
5. Khả năng tiếp xúc với lửaVật liệu vô cơ, không góp phần làm cháy lanVật liệu hữu cơ, cần hỏi rõ chỉ tiêu chống cháy từng lô hàng
6. Chi phí vật liệuKhoảng 192.400 đ/m² với tấm 18 mm, giá tại Kho Vật Liệu XanhKhoảng 340.000 đ/m² đến 380.000 đ/m² theo giá thị trường

Cả 6 tiêu chí trên cho thấy mỗi vật liệu chiếm ưu thế ở khoảng một nửa số dòng, nên chọn ván lót sàn gác lửng thực chất là chọn nhóm tiêu chí nào quan trọng hơn với công trình của mình. Ưu tiên ngân sách và khả năng lát gạch thì tấm xi măng có lợi thế rõ; ưu tiên khung xương nhẹ và hoàn thiện nhanh thì ván nhựa đáng cân nhắc hơn.

Khung xương thép hộp chia ô vuông đang được lót ván lót sàn gác lửng bằng tấm xi măng

Ván lót sàn gác lửng luôn nằm trên một hệ khung xương, nên bước khung quyết định khả năng chịu tải nhiều hơn bản thân tấm.

Cemboard Và Ván Nhựa Khác Nhau Như Thế Nào?

Trong vai trò ván lót sàn gác lửng, Cemboard là tấm xi măng sợi thuộc lớp kết cấu mặt sàn và luôn phải bắt lên khung xương. Phía ván nhựa phức tạp hơn, vì thị trường đang có tới 2 nhóm sản phẩm cùng mang tên gọi này nhưng giữ 2 vai trò khác hẳn nhau trong hệ sàn.

Tấm Cemboard ép từ xi măng Portland, sợi cellulose và cát mịn dưới áp lực cao, thuộc nhóm tấm xi măng sợi có tiêu chuẩn TCVN 8258:2009. Là vật liệu vô cơ nên tấm không mục, không mối mọt và giữ ổn định kích thước theo nhiệt độ. Đổi lại tấm nặng, bề mặt còn thô, lắp xong vẫn phải phủ thêm sơn, gạch hoặc một lớp sàn hoàn thiện.

Riêng chữ “ván nhựa” đang được dùng chung cho 2 nhóm sản phẩm có vai trò rất khác nhau:

  • Tấm nhựa lót sàn chịu lực: Nhóm này dày 13 mm đến 22 mm, lõi PVC đặc hoặc rỗng dạng lỗ tròn, bắt trực tiếp lên khung xương và thay đúng vị trí của tấm Cemboard.
  • Sàn nhựa hèm khóa SPC: Nhóm này chỉ dày 4 mm đến 6 mm, ghép mộng nổi không cần vít, là lớp hoàn thiện nằm trên một mặt nền cứng đã phẳng sẵn.

Phân biệt được 2 nhóm này là điều kiện để chọn ván lót sàn gác lửng không bị sai lệch. Phần lớn ưu điểm về thẩm mỹ và chân êm mà người bán mô tả thuộc về nhóm sàn hèm khóa, trong khi phần chịu lực lại thuộc về nhóm tấm dày. Lấy tính năng của lớp hoàn thiện nói thay cho khả năng chịu lực của cả hệ sàn là cách so sánh dễ dẫn tới chọn sai độ dày.

Thanh sàn nhựa hèm khóa SPC dày 4 mm ghi rõ quy cách trên tem, dùng làm lớp hoàn thiện cho gác lửng

So Sánh Cemboard Và Ván Nhựa Theo Tiêu Chí Thực Tế

Đặt hai vật liệu vào cùng một hệ sàn, khác biệt gom lại thành 3 nhóm: tài liệu kỹ thuật đứng sau con số chịu tải, các đặc tính vật lý, và cách thi công cùng chi phí.

Khả Năng Chịu Tải Của Ván Lót Sàn Gác Lửng

Khả năng chịu tải của ván lót sàn gác lửng là con số của cả hệ sàn, và đây là chỗ hai vật liệu chênh nhau về mức độ tài liệu chứ chưa hẳn về năng lực thực tế.

Với tấm xi măng, Saint-Gobain công bố đủ bộ thông số để người mua tự kiểm hệ khung của mình. Thanh chính là thép hộp 60×120 mm, thanh phụ 50×100 mm, bước thanh chính giữ trong khoảng 407 mm đến 410 mm. Vít tự khoan dài 30 mm đến 35 mm, bắn cách nhau 300 mm đến 400 mm, mỗi tấm 20 đến 30 vít. Hãng nói rõ mức 500 kg/m² là của cả hệ sàn, và khuyến nghị 10 mm đến 14 mm cho gác lửng, 15 mm đến 20 mm cho sàn nâng và nhà xưởng tải lớn.

Phía ván nhựa, các mức 400 kg/m² đến 500 kg/m² đang lưu hành đều do nhà phân phối công bố, chưa gắn với một tiêu chuẩn Việt Nam riêng. Điều này không có nghĩa vật liệu yếu. Nó có nghĩa người mua cần chủ động yêu cầu phiếu thử tải và bảng bước khung khuyến nghị của chính nhà sản xuất trước khi chốt, thay vì tin vào con số in trên catalogue bán hàng.

Cạnh tấm nhựa lót sàn lõi rỗng lỗ tròn xếp chồng tại kho, thấy rõ cấu tạo bên trong

Trọng Lượng, Chống Ẩm Và Ứng Xử Với Lửa

Trọng lượng là tiêu chí ván nhựa thắng rõ rệt nhất. Chênh lệch gần 15 kg mỗi mét vuông nghe không lớn, nhưng với một gác lửng 20 m² thì tổng tải tĩnh giảm khoảng 300 kg, đủ để đổi kết luận khi chọn ván lót sàn gác lửng cho khung xương cũ.

Về chống ẩm, hai bên gần như hòa nhau: tấm xi măng không mục và không cong vênh khi gặp nước, tấm nhựa không thấm nước theo đúng bản chất vật liệu. Khác biệt chỉ xuất hiện ở lớp hoàn thiện phía trên và cách xử lý mối nối.

Ứng xử với lửa nghiêng về tấm xi măng vì đây là vật liệu vô cơ. Có một điểm cần nói cho đúng: tấm dày hơn không đồng nghĩa chống cháy tốt hơn, vì dòng chuyên chống cháy FIRESTOP của DURAflex chỉ có 8 mm và 10 mm.

Thi Công, Hoàn Thiện Và Chi Phí Mỗi Mét Vuông

Thi công ván lót sàn gác lửng bằng tấm xi măng cần máy cắt chuyên dụng và sinh bụi. Lắp xong phải chừa khe co giãn 3 mm đến 5 mm, cứ 3,66 m theo cả hai phương lại để một ron hở 4 mm đến 5 mm. Dung sai theo TCVN 8258 là rộng ±6 mm, dài ±8 mm, dày ±10%, nên khe hở thực tế không bao giờ đều tuyệt đối và phải cân bằng bằng ke mít nối. Bên kia, tấm nhựa cắt sạch hơn, nhẹ nên một người nâng được, ghép xong là có ngay bề mặt vân gỗ.

Bù lại, tấm xi măng cho phép lát gạch lên trên, điều ván nhựa không làm được. Chỉ định của DURAflex khá cụ thể: gạch tối đa 40 kg/m², bước khung xương đứng không quá 406 mm, dùng lớp lót Weberprim 2 và keo dán gạch đàn hồi Webertai Flex. Gác lửng có nhà vệ sinh hoặc khu bếp cần lát gạch thì đây là điểm quyết định.

Về chi phí, tấm xi măng 18 mm khổ 1220×2440 tại Kho Vật Liệu Xanh có giá 572.600 đồng mỗi tấm, quy về 192.400 đồng mỗi mét vuông. Cùng đơn vị tính, ván nhựa PVC chịu lực theo báo giá thị trường nằm trong khoảng 340.000 đồng đến 380.000 đồng mỗi mét vuông. Chênh lệch này hay bị bỏ qua vì người mua quen so theo giá tấm, trong khi 2 loại có khổ hoàn toàn khác nhau.

Mặt ván lót sàn gác lửng bằng tấm xi măng đã hoàn thiện trên khung thép hộp, thấy rõ khe nối

Trường Hợp Nên Chọn Tấm Cemboard

Tấm Cemboard chiếm ưu thế ở nhóm công trình cần độ cứng mặt sàn và có tài liệu kỹ thuật để đối chiếu. Dưới đây là 4 trường hợp nên ưu tiên tấm xi măng làm ván lót sàn gác lửng:

  • Gác lửng dùng thường xuyên: Sàn có giường ngủ, tủ nặng hoặc nhiều người đi lại cần mặt sàn cứng và ít rung.
  • Có hạng mục cần lát gạch: Gác bố trí nhà vệ sinh, khu giặt hoặc bếp phụ bắt buộc lát gạch, chỉ tấm xi măng có chỉ định thi công chính thức cho việc này.
  • Công trình yêu cầu hồ sơ vật liệu: Nhà xưởng và văn phòng cho thuê cần xuất trình tiêu chuẩn sản phẩm sẽ thuận lợi hơn với tấm có TCVN 8258:2009.
  • Ngân sách vật liệu cần tối ưu: Cùng diện tích, chi phí tấm xi măng chỉ bằng khoảng một nửa ván nhựa chịu lực, phần chênh dồn được sang gia cố khung xương.

Điểm chung của 4 trường hợp này là mặt sàn phải chịu tải thật và công trình có điều kiện làm khung xương đúng bước. Nếu ván lót sàn gác lửng của bạn rơi vào nhóm này, phần độ bền và cách thi công chi tiết nằm trong bài viết tấm cemboard ứng dụng làm gác lửng. Cách chọn độ dày theo tải sử dụng có ở bài viết tấm DURAflex 18mm dùng làm sàn.

Sàn lửng nhà xưởng thi công bằng tấm xi măng trên khung thép, có lan can và lối lên

Trường Hợp Ván Nhựa Là Lựa Chọn Phù Hợp

Ván nhựa phát huy đúng thế mạnh ở nhóm công trình bị giới hạn về tải trọng hoặc thời gian hoàn thiện. Dưới đây là 4 trường hợp ván nhựa là ván lót sàn gác lửng hợp lý hơn:

  • Kết cấu cũ đã yếu: Nhà cải tạo, tường chịu lực xuống cấp hoặc khung thép mỏng cần giảm tải tĩnh, mức chênh gần 15 kg mỗi mét vuông là con số đáng kể.
  • Cần dùng ngay sau khi lắp: Phòng cho thuê và mặt bằng kinh doanh không có thời gian chờ lớp sơn hoặc lớp gạch, ván nhựa ghép xong là có bề mặt hoàn thiện.
  • Công trình có thể tháo dỡ, di dời: Gác tạm, kho nhỏ và không gian phụ dự kiến đổi công năng tận dụng được ưu thế tháo lắp.
  • Thi công trong nhà đang ở: Cắt ván nhựa ít bụi hơn nhiều so với cắt tấm xi măng, phù hợp khi gia đình vẫn sinh hoạt trong lúc sửa chữa.

4 trường hợp này đều ưu tiên trọng lượng và tốc độ hơn độ cứng tuyệt đối của mặt sàn. Cần lưu ý thêm, dòng tấm nhựa mà Kho Vật Liệu Xanh đang cung cấp là nhóm tấm PVC vân đá dùng cho ốp tường và ốp trần, không phải nhóm tấm chịu lực bắt lên khung sàn. Vì vậy khi chọn tấm nhựa PVC làm ván lót sàn gác lửng, hãy yêu cầu nhà cung cấp nói rõ nhà sản xuất có công bố ứng dụng làm sàn chịu lực hay không.

Tấm nhựa lót sàn khổ lớn dựng cạnh chồng tấm xi măng sợi tại kho vật liệu

Hai nhóm ván lót sàn gác lửng đứng cạnh nhau tại kho, khác biệt lớn nhất nằm ở trọng lượng và giá quy về mét vuông.

Cách Chọn Ván Lót Sàn Gác Lửng Theo Công Trình Và Ngân Sách

Chọn ván lót sàn gác lửng nhanh nhất là bắt đầu từ hiện trạng khung xương, không phải từ tên vật liệu. Khi khung đã có bước cụ thể, số lựa chọn thu hẹp lại rất nhanh và phần còn lại chỉ là cân đối ngân sách.

Quý khách có thể chuẩn bị trước 5 thông tin dưới đây thì kho báo được độ dày và phương án phù hợp ngay trong cuộc gọi đầu tiên:

  • Diện tích và khẩu độ gác: Ghi rõ chiều dài, chiều rộng và khoảng cách giữa hai gối đỡ, vì khẩu độ quyết định bước khung nhiều hơn diện tích.
  • Bước khung xương dự kiến: Khung đã dựng thì đo khoảng cách tim giữa hai thanh chính và ghi loại thép hộp đang dùng.
  • Mục đích sử dụng sàn: Gác để ngủ, để đồ, làm phòng làm việc hay đặt máy móc đều cho tải sử dụng chênh nhau rất nhiều.
  • Lớp hoàn thiện mong muốn: Định lát gạch, trải sàn nhựa hèm khóa hay chỉ sơn phủ, vì lát gạch sẽ khóa lựa chọn về phía tấm xi măng.
  • Địa chỉ công trình: Kho báo giá đã gồm cước giao tận nơi nên cần địa chỉ mới tính đúng tổng chi phí.

Cả 5 thông tin trên đủ để chốt độ dày ván lót sàn gác lửng và ước lượng ngân sách mà không cần khảo sát tận nơi. Còn phân vân giữa 2 nhóm vật liệu thì cách nhanh nhất là gọi cho kho và mô tả đúng hiện trạng khung xương. Đội ngũ kỹ thuật sẽ nói thẳng phương án nào phù hợp hơn, kể cả khi đó không phải hàng có sẵn tại kho. Quý khách có thể xem thêm bài viết hướng dẫn thi công sàn bằng tấm Sambo để hình dung khối lượng công việc, hoặc tra cứu kho hàng gần công trình trước khi đặt.

Đại Phát – Kho Vật Liệu Xanh

Tư Vấn Chọn Ván Lót Sàn Gác Lửng Theo Đúng Khung Xương Của Bạn

Gọi hotline hoặc nhắn Zalo kèm khẩu độ gác, bước khung xương và mục đích sử dụng, đội kỹ thuật sẽ tính bước khung, đề xuất độ dày và báo giá đã gồm cước giao tận chân công trình. Kho tư vấn theo hiện trạng công trình, nói rõ trường hợp nào nên dùng tấm xi măng và trường hợp nào nên tìm dòng ván nhựa chịu lực có công bố của nhà sản xuất.

Thông Tin Liên Hệ

CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐẠI PHÁT

Chuyên tấm xi măng làm sàn chịu lực chuẩn kỹ thuật.

🏢 VP: 298/23B Nguyễn Đức Thiệu, KP Thống Nhất 2, P. Dĩ An, TP.HCM

🏭 Kho hàng 1: 174 Chòm Sao, Hưng Định, Thuận An, Bình Dương

🏭 Kho hàng 2: 678 Thuận An Hòa, An Phú, Thuận An, Bình Dương

📞 Hotline: 0906 081 532 – 096 747 5532

📧 Email: Ketoandaiphat2021@gmail.com

🌐 Website: Khovatlieuxanh.com

Đánh giá post
Goi ngayZaloMessenger