Tấm DURAflex 18mm Dùng Làm Sàn Có Bền Không?
Tấm DURAflex 18mm làm sàn đủ bền cho phần lớn hạng mục sàn nhẹ trong nhà, từ gác lửng nhà phố, sàn nâng văn phòng cho tới sàn kho và nhà xưởng có tải trung bình. Độ dày này nằm trong nhóm mà nhà sản xuất khuyến nghị cho sàn nâng và sàn chịu tải lớn, chứ không phải nhóm tấm mỏng dùng cho trần và vách.
Điều cần nói rõ ngay là độ bền của một mặt sàn không nằm gọn trong tờ tấm. Tấm chỉ đóng vai trò lớp mặt, còn phần gánh tải thật sự là hệ khung thép bên dưới.
Cùng một tấm DURAflex 18mm, đặt lên khung hộp 60 x 120mm với bước xương 410mm thì mặt sàn đầm và chắc. Cũng tấm đó, nếu bước xương kéo lên 600mm, sàn sẽ võng giữa ô và nứt dọc theo đường ron.
Bản chất vật liệu là điểm cộng lớn cho hạng mục sàn. Tấm được ép rồi chưng áp từ xi măng Portland, cát thạch anh mịn, đá vôi và sợi cellulose, tạo ra một lớp vô cơ không mối mọt, không mục và ít cong vênh khi độ ẩm thay đổi.
Nhóm vật liệu này có tên gọi chung là fibre cement, còn DURAflex là thương hiệu thuộc tập đoàn Saint-Gobain, sản xuất tại nhà máy Hiệp Phú theo dòng không chứa a-mi-ăng.
Ba yếu tố dưới đây quyết định phần lớn tuổi thọ thực tế của một mặt sàn làm bằng tấm DURAflex 18mm:
- Chất lượng tấm: Tấm phải đúng hàng chính hãng và đúng độ dày ghi trên kiện, vì hàng trôi nổi thường hụt vài phần mười milimet so với công bố.
- Hệ khung thép: Khung là bộ phận gánh tải chính, nên tiết diện thép, bước xương và chất lượng mối hàn quyết định mặt sàn có rung khi đi lại hay không.
- Cách xử lý mối nối: Khe co giãn, băng keo lưới và lớp keo trét quyết định đường ron có nứt sau vài mùa nắng mưa hay không.
Ba yếu tố trên gắn chặt với nhau, thiếu một khâu là tuổi thọ mặt sàn tụt xuống theo. Làm đủ cả ba, sàn tấm DURAflex 18mm phục vụ ổn định nhiều năm và gần như không phát sinh chi phí sửa chữa. Phần tiếp theo bắt đầu từ những con số in trên chính tờ tấm, vì đó là căn cứ để tính khung và tính tải.
Thông Số Tấm DURAflex 18mm Nói Gì Về Khả Năng Làm Sàn
Thông số quan trọng nhất của tấm DURAflex 18mm khi làm sàn là trọng lượng trên mét vuông và tỷ trọng, chứ không phải con số độ dày. Hai chỉ số này cho biết tấm đặc tới đâu và cộng thêm bao nhiêu tải chết vào kết cấu sẵn có của căn nhà.
Theo công bố của hãng, tấm khổ chuẩn 1220 x 2440 x 18mm nặng 80kg, còn khổ nhỏ 1000 x 2000 x 18mm nặng 53kg. Lấy trọng lượng chia cho thể tích tấm sẽ ra tỷ trọng khoảng 1.490kg mỗi mét khối, tức mức đặc chắc quen thuộc của dòng tấm xi măng sợi chưng áp.
Hai khổ tấm DURAflex 18mm đang lưu hành trên thị trường có thông số cụ thể như sau:
Quy Cách Và Trọng Lượng Tấm DURAflex 18mm Theo Hai Khổ
| Quy cách (mm) | Diện tích một tấm | Trọng lượng một tấm | Quy đổi mỗi mét vuông | Số tấm mỗi kiện |
|---|---|---|---|---|
| 1220 x 2440 x 18 | 2,98 m² | 80 kg | 26,9 kg/m² | 35 tấm |
| 1000 x 2000 x 18 | 2,00 m² | 53 kg | 26,5 kg/m² | 35 tấm |
Con số 26,9kg mỗi mét vuông là điểm đáng chú ý nhất trong bảng. Một bản bê tông cốt thép dày 100mm nặng khoảng 250kg mỗi mét vuông, nên lớp mặt sàn bằng tấm xi măng nhẹ hơn khoảng chín lần. Với nhà cải tạo, nhà cơi nới hay nhà khung thép, phần chênh lệch này chính là lý do chủ đầu tư chọn sàn nhẹ thay vì đổ bê tông.
Cột cuối của bảng cũng đáng lưu ý khi lên kế hoạch nhận hàng. Một kiện khổ chuẩn gồm 35 tấm, tức khoảng 2.800kg và phủ được 104m² sàn, nên hàng bắt buộc phải bốc bằng xe cẩu hoặc xe nâng. Mặt bằng công trình cần chừa sẵn chỗ hạ kiện, tránh cảnh xe tới nơi rồi phải đứng chờ giữa đường.

Kiện nặng khoảng 2.800kg nên khâu bốc dỡ luôn cần xe nâng và cẩu tự hành, không bốc tay được.
Ngay ở khâu lắp đặt, một tấm khổ lớn nặng 80kg cũng cần hai người khiêng và không lọt được cầu thang hẹp của nhà phố. Đó là lý do nhiều công trình nhà ống chọn khổ 1000 x 2000mm dù giá quy đổi mỗi mét vuông cao hơn, đơn giản vì tấm 53kg dễ đưa lên gác hơn hẳn.
Khung Xương Quyết Định Sàn Tấm DURAflex 18mm Bền Hay Võng
Khung xương là nơi quyết định phần lớn độ bền thực tế của sàn tấm DURAflex 18mm. Hướng dẫn thi công của hãng đưa ra khoảng cách giữa các thanh sắt chính là 407 đến 410mm, một con số khá dày so với hình dung của nhiều đội thợ quen làm khung theo cảm tính.
Lý do nằm ở cách tấm làm việc. Tấm xi măng chịu uốn tốt, nhưng độ võng tăng rất nhanh khi khẩu độ ô khung nới rộng. Chỉ cần kéo bước xương từ 410mm lên 600mm là cảm giác đàn hồi dưới bước chân đã khác hẳn. Sàn không sập, nhưng rung, và rung lâu ngày sẽ làm nứt đường keo trét ở mối nối.

Hệ dầm và xà gồ thép được dựng hoàn chỉnh trước, tấm chỉ đóng vai trò lớp mặt nằm trên khung.
Mức Chịu Tải 500kg Mỗi Mét Vuông Là Của Cả Hệ Sàn
Hãng công bố khả năng chịu lực của sàn tấm xi măng đạt tới 500kg mỗi mét vuông, kèm điều kiện tùy theo khổ tấm và cấu tạo hệ khung. Con số này thuộc về một hệ sàn hoàn chỉnh gồm tấm, khung thép và bước xương đúng chuẩn, không phải sức chịu của riêng tờ tấm đặt tự do.
Hiểu rõ phần đặc điểm chịu lực này giúp nhà thầu tránh hai sai lầm ngược nhau. Một là tin rằng cứ mua tấm dày thì sàn chịu được tải nặng nên làm khung sơ sài.
Hai là lo tấm không đủ khỏe nên nâng lên 20mm, trong khi thứ cần siết lại là bước xương. Khi kho hàng hoặc khu đặt máy cần một mức tải cụ thể, đơn vị thiết kế kết cấu phải tính trên toàn hệ chứ không tra theo độ dày tấm.
Bốn Thông Số Lắp Đặt Cần Kiểm Khi Nghiệm Thu
Có bốn thông số lắp đặt mà chủ đầu tư kiểm được bằng mắt và thước dây, không cần thiết bị chuyên dụng nào. Kiểm đúng bốn mốc này là loại được gần hết các lỗi khiến sàn rung và nứt sớm.
Bốn thông số đó được nhà sản xuất ghi trong hướng dẫn thi công sàn, kèm hệ quả nếu đội thợ làm sai:
Thông Số Lắp Đặt Sàn Tấm DURAflex 18mm Theo Hướng Dẫn Nhà Sản Xuất
| Hạng mục kiểm tra | Thông số hãng công bố | Hệ quả nếu làm sai |
|---|---|---|
| Khoảng cách thanh sắt chính | 407 đến 410mm | Ô khung rộng quá làm tấm võng giữa ô và nứt dọc mối nối |
| Tiết diện khung | Thanh chính sắt hộp 60 x 120mm, thanh phụ 50 x 100mm hàn tăng cứng | Khung yếu khiến tấm phải gánh phần việc của khung, sàn rung khi đi lại |
| Vít tự khoan | Dài 30 đến 35mm, 20 đến 30 vít mỗi tấm, cách nhau 300 đến 400mm | Bắn thưa làm mép tấm cong lên, bắn sát mép làm mẻ góc tấm |
| Khe hở giữa hai tấm | 3 đến 5mm | Ghép sát khiến tấm giãn nở đẩy nhau và nứt đường ron |
Bốn thông số này nên chốt ngay trong hợp đồng thi công thay vì nhắc miệng tại công trường. Chủ đầu tư cũng nên yêu cầu đội thợ chụp lại ảnh khung trước khi phủ tấm, bởi sau khi lát hoàn thiện thì không còn cách nào kiểm tra bước xương mà không tháo sàn. Việc lắp so le mối nối giữa các hàng tấm cũng cần được ghi rõ, vì đó là cách rẻ nhất để tăng khả năng chịu lực ngang cho mặt sàn.
Riêng phần keo và băng lưới, quy trình chuẩn là dán một lớp băng keo lưới rồi trét ba lớp keo chuyên dụng theo bề rộng tăng dần 100mm, 200mm và 300mm. Chi tiết từng bước được trình bày kỹ trong bài xử lý mối nối tấm cemboard đúng kỹ thuật.
Khi Nào Nên Chọn Tấm DURAflex 18mm, Khi Nào 16mm Đã Đủ
Tấm DURAflex 18mm là lựa chọn hợp lý khi mặt sàn phải gánh tải sinh hoạt liên tục hoặc có kê đồ nặng cố định, chẳng hạn sàn nâng văn phòng, sàn kho hàng, sàn khu bếp nhà hàng và sàn gác trong nhà xưởng. Với gác lửng nhà phố chỉ để ngủ nghỉ hoặc chứa đồ nhẹ, độ dày 14mm đến 16mm thường đã đáp ứng đủ và tiết kiệm hơn.
Bảng khuyến nghị của hãng chia nhóm khá rõ, lấy mốc 15mm làm ranh giới. Từ 10mm đến 14mm dành cho sàn gác lửng và sàn nhẹ, từ 15mm đến 20mm dành cho sàn nâng cùng nhà xưởng chịu tải lớn. Tấm 18mm nằm giữa nhóm sau, đủ khỏe cho phần lớn hạng mục thương mại mà chưa chạm tới mức giá của tấm 20mm.
Ba độ dày hay được cân nhắc cùng nhau khi làm sàn có mức giá và hạng mục sử dụng như sau:
So Sánh Tấm DURAflex 16mm, 18mm Và 20mm Khi Làm Sàn
| Độ dày | Giá tham khảo khổ 1220 x 2440 | Quy đổi mỗi mét vuông | Hạng mục phù hợp |
|---|---|---|---|
| 16mm | 486.100 đ/tấm | 163.300 đ/m² | Gác lửng nhà ở, nhà trọ, sàn phòng ngủ tải nhẹ |
| 18mm | 572.600 đ/tấm | 192.400 đ/m² | Sàn nâng, sàn kho, khu bếp nhà hàng, sàn gác nhà xưởng |
| 20mm | 659.000 đ/tấm | 221.400 đ/m² | Sàn nhà xưởng tải nặng, khu vực đặt máy móc hoặc xe đẩy hàng |
Khoảng cách giữa ba mức khá đều, mỗi bước dày thêm 2mm làm chi phí tấm tăng khoảng 29.000 đồng mỗi mét vuông. Với một sàn 30m², bước từ 16mm lên 18mm chỉ chênh khoảng 870.000 đồng tiền tấm, nhỏ hơn nhiều so với chi phí tháo dỡ làm lại nếu chọn hụt độ dày. Ngược lại, nâng lên 20mm cho một gác lửng chỉ dùng để ngủ là khoản chi không tạo thêm giá trị sử dụng.

Gác lửng khung thép là hạng mục hay phải cân nhắc giữa hai độ dày, chọn theo tải sử dụng thay vì chọn theo cảm tính.
Trường hợp còn phân vân giữa nhiều mức độ dày cho các hạng mục khác nhau trong cùng công trình, bài tấm xi măng cemboard làm sàn nên chọn bao nhiêu ly phân tích chi tiết hơn theo từng nhóm công năng.
Bốn Lỗi Khiến Sàn Tấm DURAflex 18mm Xuống Cấp Sớm
Phần lớn khiếu nại về sàn tấm xi măng bắt nguồn từ khâu thi công chứ không phải từ vật liệu. Bốn lỗi dưới đây lặp lại nhiều nhất ở những công trình phải sửa lại chỉ sau một tới hai năm sử dụng:
- Ghép tấm sát nhau không chừa khe: Đội thợ ghép khít cho đẹp, nhưng khi nhiệt độ thay đổi, các tấm nở ra và đẩy nhau làm nứt đường ron rồi lan sang lớp hoàn thiện bên trên.
- Dùng mối nối kín cho khu vực rung động: Hãng khuyến cáo không nên xử lý mối nối kín ở nhà xe, garage hay xưởng máy móc, vì rung liên tục làm lớp keo bong khỏi mép tấm.
- Để cạnh tấm lơ lửng ngoài xà gồ: Mọi đường cạnh của tấm đều phải nằm trên thanh thép đỡ, cạnh nào rơi vào khoảng trống giữa hai xà gồ sẽ võng xuống và nứt ngay tại vị trí đó.
- Khung thép không xử lý chống gỉ: Tấm giữ nguyên chất lượng nhưng khung gỉ dần ở chân liên kết, đến khi mối hàn yếu thì cả mảng sàn phải tháo ra làm lại.
Cả bốn lỗi này đều thuộc nhóm sửa được bằng giám sát chứ không tốn thêm vật tư. Chủ đầu tư chỉ cần có mặt ở ba mốc là lúc khung xương vừa hàn xong, lúc tấm vừa đặt lên khung và lúc trét keo mối nối. Kiểm đủ ba mốc đó thì gần như mọi sai sót nặng đều lộ ra kịp thời.

Tấm được xếp gần vị trí lắp để hạn chế va chạm mép, một thói quen nhỏ giúp giảm hao hụt khi thi công.
Một lưu ý nữa liên quan tới keo xử lý mối nối. Loại keo chuyên dụng chỉ dùng cho hạng mục trong nhà, và chỉ áp dụng cho mối nối kín trong phạm vi không quá ba tấm liên tiếp. Sàn ngoài trời hoặc mảng sàn lớn bắt buộc phải chừa ron hở, trám bằng vật liệu đàn hồi.
Giá Tấm DURAflex 18mm Và Cách Tính Đủ Vật Tư Cho Sàn
Giá tấm DURAflex 18mm khổ chuẩn 1220 x 2440mm tại kho Đại Phát là 572.600 đồng mỗi tấm, tương đương khoảng 192.400 đồng mỗi mét vuông. Khổ nhỏ 1000 x 2000mm có giá 432.100 đồng mỗi tấm, quy đổi ra 216.050 đồng mỗi mét vuông, tức đắt hơn khổ lớn khoảng 23.700 đồng cho cùng một mét vuông sàn.
Mức chênh này đến từ cách chia tấm chứ không phải chất lượng khác nhau. Vì vậy, công trình nào đưa được tấm khổ lớn vào tới vị trí thi công thì nên ưu tiên khổ 1220 x 2440mm, vừa rẻ hơn vừa ít mối nối hơn trên cùng một diện tích.

Bảng giá tham khảo mới nhất tại kho, giá thực tế thay đổi theo thời điểm và số lượng đặt hàng.
Tính Số Tấm Cần Mua Theo Diện Tích Sàn
Cách tính đơn giản là lấy diện tích sàn chia cho 2,98m², tức diện tích một tấm khổ chuẩn, rồi cộng thêm khoảng 10% cho phần cắt bỏ và hao hụt. Phần dự phòng này không thừa, bởi mặt sàn hiếm khi vuông vắn đúng bội số của khổ tấm.
Bốn mức diện tích sàn thường gặp được quy đổi ra số tấm và tiền vật tư như sau:
Số Tấm DURAflex 18mm Khổ Chuẩn Cần Cho Từng Diện Tích Sàn
| Diện tích sàn | Số tấm phủ kín | Số tấm nên đặt (đã tính hao hụt) | Tiền tấm tham khảo |
|---|---|---|---|
| 20 m² | 7 tấm | 8 tấm | 4.580.800 đ |
| 30 m² | 11 tấm | 12 tấm | 6.871.200 đ |
| 50 m² | 17 tấm | 19 tấm | 10.879.400 đ |
| 100 m² | 34 tấm | 37 tấm | 21.186.200 đ |
Bốn con số trên mới là tiền tấm, chưa gồm khung thép hộp, vít tự khoan, keo xử lý mối nối và nhân công. Theo kinh nghiệm báo giá tại kho, phần tấm thường chiếm khoảng một phần ba tới một nửa tổng chi phí vật tư của mặt sàn, phần còn lại nằm ở hệ khung. Chủ đầu tư nên hỏi báo giá trọn gói theo mét vuông để so sánh cho sát, thay vì chỉ so giá tấm giữa các nhà cung cấp.
Muốn xem mặt bằng giá của những độ dày khác trong cùng dòng sản phẩm, các bạn tham khảo thêm bài giá tấm Duraflex mới nhất và cách chọn đúng nhu cầu.
Mua Tấm DURAflex 18mm Chính Hãng Ở Đâu Tại Bình Dương
Nguồn hàng đáng chọn cho tấm DURAflex 18mm là đơn vị lấy hàng thẳng từ nhà máy và giao được nguyên kiện. Một kiện 35 tấm nặng gần ba tấn, nên chỉ những kho có xe cẩu và xe nâng mới xử lý trọn gói được từ khâu nhận tới khâu hạ hàng tại công trình. Kho Đại Phát tại Thuận An, Bình Dương nhận hàng trực tiếp từ nhà máy rồi giao cho công trình khu vực Bình Dương, TP.HCM và các tỉnh phía Nam.
Khi nhận hàng, chủ đầu tư nên kiểm ba dấu hiệu ngay trên kiện tấm. Thứ nhất là logo DURAflex kèm dòng chữ Saint-Gobain in trên màng bọc, thứ hai là tem nhận diện có mã vạch dán ở đầu kiện, thứ ba là độ dày ghi trên phiếu giao hàng khớp với đơn đặt. Hàng chính hãng có bề mặt phẳng mịn đều màu, cạnh cắt sắc và không mẻ góc hàng loạt.

Màng bọc kiện in logo DURAflex kèm dòng chữ Saint-Gobain và nhãn Carbon Low, đây là dấu hiệu nên kiểm ngay khi xe hạ hàng.
Cần Thống Nhất Những Gì Trước Khi Chốt Đơn
Ngoài giá, còn ba nội dung nên hỏi rõ trước khi đặt cọc vì đều ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ và chi phí phát sinh. Hỏi trước vài phút thường tiết kiệm được cả buổi chờ xe tại công trình.
Ba nội dung đó gồm:
- Điều kiện hạ hàng tại công trình: Mặt bằng có đủ chỗ cho xe cẩu vào hay không, nếu ngõ hẹp thì cần đổi sang khổ nhỏ hoặc bố trí xe trung chuyển.
- Thời điểm giao và số lượng mỗi đợt: Tấm để ngoài trời lâu ngày dễ ẩm mép, nên chia đợt giao bám theo tiến độ dựng khung thay vì tập kết một lần.
- Vật tư phụ đi kèm: Vít tự khoan, băng keo lưới và keo xử lý mối nối nên đặt cùng đơn để đúng chủng loại, tránh mua lẻ hàng không tương thích với tấm xi măng.
Thống nhất được ba điểm này thì phần lớn rủi ro ở khâu giao nhận đã được xử lý từ trước. Đại Phát báo giá theo từng đơn hàng cụ thể, có kèm tư vấn bước khung xương phù hợp với công năng sàn mà công trình đang cần.

Xe cẩu của kho nhận và giao thẳng tới chân công trình, hạn chế khâu trung chuyển làm mẻ cạnh tấm.
Dưới đây là những câu hỏi khách hàng gửi về nhiều nhất quanh việc dùng tấm DURAflex 18mm cho mặt sàn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Tấm DURAflex 18mm Làm Sàn
Tấm DURAflex 18mm chịu được tải trọng bao nhiêu?
Hãng công bố hệ sàn tấm xi măng chịu được tới 500kg mỗi mét vuông, tùy theo khổ tấm và cấu tạo khung. Con số này thuộc về cả hệ gồm tấm, khung thép và bước xương, không phải sức chịu của riêng tờ tấm. Với kho hàng hoặc khu đặt máy móc cần một mức tải cụ thể, phần tính toán phải do đơn vị thiết kế kết cấu thực hiện trên toàn hệ sàn.
Sàn làm bằng tấm DURAflex 18mm đi lại có bị rung không?
Sàn không rung nếu bước xương giữ trong khoảng 407 đến 410mm và mọi cạnh tấm đều nằm trên thanh thép đỡ. Cảm giác rung thường xuất hiện khi đội thợ nới bước xương lên 500mm hoặc 600mm để tiết kiệm thép. Đó là lỗi của khung chứ không phải giới hạn của tấm, và khắc phục được bằng cách chèn thêm xà gồ phụ.
Nên chọn khổ 1220 x 2440mm hay khổ 1000 x 2000mm khi làm sàn?
Khổ 1220 x 2440mm rẻ hơn khoảng 23.700 đồng mỗi mét vuông và cho ít mối nối hơn, nên phù hợp với công trình có lối vào rộng. Khổ 1000 x 2000mm chỉ nặng 53kg mỗi tấm nên dễ đưa lên gác lửng nhà phố qua cầu thang hẹp. Chọn theo điều kiện mặt bằng trước, chọn theo giá sau.
Tấm DURAflex 18mm có chống cháy tốt hơn tấm mỏng không?
Tấm xi măng sợi là vật liệu vô cơ nên không bắt cháy ở mọi độ dày, nhưng giới hạn chịu lửa tính bằng phút lại là chỉ số của cả hệ vách hoặc hệ sàn. Hãng có dòng chống cháy chuyên dụng riêng với độ dày 8mm đến 10mm kèm hồ sơ kiểm định. Hạng mục nào cần chứng minh mức chịu lửa trong hồ sơ thiết kế thì phải dùng đúng dòng đó, thay vì chọn tấm dày hơn.
Có lát gạch trực tiếp lên sàn tấm DURAflex 18mm được không?
Lát gạch trực tiếp được, với điều kiện mối nối đã xử lý xong, bề mặt đã quét lớp chống thấm và keo dán gạch thuộc loại có độ đàn hồi dành cho nền nhẹ. Cần chừa ron gạch đúng kỹ thuật để mặt lát theo được chuyển vị nhỏ của sàn nhẹ, vì sàn tấm xi măng không cứng như một bản bê tông đổ tại chỗ.


