Dưới đây là 4 con số được các khách hàng thắc mắc nhiều nhất mỗi khi tìm hiểu về giá tấm Cemboard làm sàn, dưới đay là tổng hợp các thắc mắc về giá thành vật liệu cũng như kích thước tấm Cemboard trong ứng dụng làm sàn:
- Giá tấm Cemboard: từ 369.200 đồng ở độ dày 10 mm đến 659.000 đồng ở độ dày 20 mm, tính trên khổ 1220×2440 mm.
- Giá quy đổi theo mét vuông: từ khoảng 124.000 đến 221.400 đồng, dùng để so sánh nhanh giữa các độ dày với nhau.
- Kích thước tấm: khổ lớn 1220×2440 mm cho 2,9768 m², khổ nhỏ 1000×2000 mm cho đúng 2 m².
- Phần chưa nằm trong giá vật liệu: khung xương sắt, vít tự khoan, keo xử lý mối nối và nhân công lắp đặt đều được báo riêng.
4 thông tin nêu trên sẽ giúp quý khách có thẻ ước lượng ngân sách vật liệu trong vài phút, phần còn lại trong bài viết sẽ phân tích chi tiết từng con số.

Bảng Giá Tấm Cemboard Làm Sàn Mới Nhất Tháng 09/2026
Bảng dưới đây liệt kê giá tấm Cemboard làm sàn ở 7 độ dày mà kho Đại Phát đang cấp cho hạng mục sàn, kèm diện tích mỗi tấm và mức giá đã quy đổi sẵn ra mét vuông để quý khách so sánh trực tiếp giữa các lựa chọn:
| Độ dày | Giá / tấm | Giá / m² | Kích thước (mm) | Diện tích / tấm | Ứng dụng sàn |
|---|---|---|---|---|---|
| 10 mm | 369.200 đ | 124.000 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn gác lửng tải nhẹ, sàn phòng trọ |
| 12 mm | 420.400 đ | 141.200 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn gác lửng nhà ở, sàn cải tạo |
| 14 mm | 440.600 đ | 148.000 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn gác lửng nhịp rộng, sàn văn phòng |
| 15 mm | 447.800 đ | 150.400 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn nâng, sàn lát gạch bên trên |
| 16 mm | 486.100 đ | 163.300 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn khu ướt, sàn chịu tải trung bình |
| 18 mm | 572.600 đ | 192.400 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn chịu lực, sàn nhà xưởng nhẹ |
| 20 mm | 659.000 đ | 221.400 đ | 1220 x 2440 | 2,9768 m² | Sàn tải nặng, sàn kho và nhà xưởng |
7 dòng trên lấy từ bảng giá sản phẩm thông dụng của Kho Vật Liệu Xanh – Đại Phát, cập nhật tháng 09/2026, áp dụng cho tấm nguyên kiện tại kho Thuận An. Chênh lệch giữa hai đầu bảng là 289.800 đồng mỗi tấm, gần gấp 1,8 lần, nên một câu hỏi về giá tấm Cemboard làm sàn mà chưa kèm độ dày thì con số nhận được hầu như không lập dự toán được.
Giá vật tư biến động theo từng đợt nhập, vì vậy mức chốt cuối cùng vẫn được Đại Phát xác nhận lại khi quý khách đặt hàng, cùng với thuế và phí vận chuyển tính theo địa chỉ công trình.

Cách Quy Đổi Giá Tấm Cemboard Làm Sàn Ra Mỗi Mét Vuông
Giá tấm Cemboard làm sàn quy đổi theo mét vuông bằng giá một tấm chia cho diện tích của tấm đó, và diện tích này phụ thuộc hoàn toàn vào khổ tấm. Khổ lớn 1220×2440 mm cho 1,22 nhân 2,44 tức 2,9768 m² mỗi tấm, thường được làm tròn thành 2,98 m² khi tính vật tư. Khổ nhỏ 1000×2000 mm cho đúng 2 m², con số tròn nên dễ nhẩm hơn nhưng lại đắt hơn khi tính trên cùng một mét vuông sàn.
Lấy tấm 16 mm khổ lớn làm ví dụ, 486.100 đồng chia cho 2,9768 m² ra khoảng 163.300 đồng mỗi mét vuông. Cùng độ dày ở khổ nhỏ, 349.500 đồng chia cho 2 m² ra 174.800 đồng, cao hơn 7%.
Khoảng cách này nới rộng dần theo độ dày, ở tấm 18 mm là 12,3% và ở tấm 20 mm là 14,2%. Với một sàn gác lửng 40 m² dùng tấm 18 mm, chọn nhầm khổ nhỏ làm đội thêm khoảng 950.000 đồng tiền vật liệu mà không đổi lấy lợi ích kỹ thuật nào.

Khổ nhỏ chỉ hợp lý ở những ô sàn hẹp hoặc lối lên gác mà tấm khổ lớn phải cắt bỏ quá nhiều. Mặt bằng vuông vắn và đủ rộng thì khổ 1220×2440 mm gần như luôn kinh tế hơn.

Cách Tính Số Tấm Cần Mua Và Tỷ Lệ Hao Hụt Hợp Lý
Biết giá tấm Cemboard làm sàn rồi thì bước tiếp theo là chốt số lượng. Số tấm cần mua bằng diện tích sàn chia cho diện tích một tấm, sau đó cộng hao hụt rồi làm tròn lên. Hao hụt hợp lý cho sàn Cemboard nằm trong khoảng 5 đến 10%, phần này sinh ra từ những đường cắt ở mép tường, ô cầu thang và các vị trí phải chừa lỗ kỹ thuật. Mặt bằng càng nhiều góc cạnh thì càng nên lấy cận trên.

Với một sàn gác lửng 30 m² dùng tấm 16 mm, phép tính giá tấm Cemboard làm sàn chạy như sau. Số tấm lý thuyết là 30 chia 2,9768 tức 10,08 tấm. Cộng 8% hao hụt thành 10,88 tấm, làm tròn lên vẫn là 11 tấm. Tiền tấm là 11 nhân 486.100 tức 5.347.100 đồng, quy về mỗi mét vuông sàn là khoảng 178.200 đồng.
Điểm đáng chú ý là phép làm tròn đã nuốt trọn phần hao hụt. Ở diện tích nhỏ, việc phải mua nguyên tấm khiến 8% hao hụt không phát sinh thêm chi phí thật. Sang mặt bằng 100 m² thì khác hẳn, số tấm lý thuyết là 33,59 nên làm tròn thành 34 tấm, nhưng cộng hao hụt thì cần 37 tấm, tức mua thêm 3 tấm trị giá 1.458.300 đồng.
Hao hụt chỉ thực sự thành tiền khi sàn vượt qua vài chục mét vuông, và đó là lúc đáng đo kỹ mặt bằng trước khi chốt số lượng. Với mặt bằng phức tạp, quý khách nên gửi kích thước sàn cho đội ngũ Kho Vật Liệu Xanh để có thể hỗ trợ đối chiếu trước bằng công cụ dự toán vật tư, tránh phải đặt bù vài tấm và chịu thêm một lượt phí vận chuyển.

Chọn Độ Dày Tấm Cemboard Làm Sàn Theo Công Năng
Độ dày quyết định phần lớn giá tấm Cemboard làm sàn, nên chọn đúng ngay từ đầu là cách tiết kiệm hiệu quả nhất. 3 nhóm công năng dưới đây bao phủ hầu hết hạng mục sàn mà kho đang cấp hàng:
- Sàn gác lửng và sàn nhẹ dân dụng: dùng tấm 10 đến 14 mm, cho phòng ngủ, kho đồ và gác lửng nhà phố với tải trọng là người cùng nội thất nhẹ.
- Sàn nâng và sàn lát gạch bên trên: dùng tấm 15 đến 16 mm, đủ cứng để chịu lớp keo dán gạch mà không võng giữa hai thanh xương.
- Sàn chịu lực và sàn nhà xưởng: dùng tấm 18 đến 20 mm cho khu vực có xe đẩy, giá kệ hoặc thiết bị đặt cố định.
3 nhóm này giải thích vì sao hai công trình cùng diện tích lại nhận hai mức giá tấm Cemboard làm sàn cách nhau đáng kể. Bước xương sắt cũng thay đổi theo độ dày, nên hai thông số này luôn được chốt cùng nhau chứ không tách rời. Chi tiết số ly tương ứng từng hạng mục nằm ở bài viết: Nên Chọn Tấm Xi Măng Cemboard Làm Sàn Nên Bao Nhiêu Ly?.

>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thi công tấm Cemboard làm sàn chuẩn kỹ thuật

Giá Tấm Và Chi Phí Hoàn Thiện Hệ Sàn Khác Nhau Ra Sao?
Giá tấm Cemboard làm sàn là giá của riêng tấm vật liệu tại kho, không phải giá của một hệ sàn đã dùng được. Đây là chỗ lệch nhiều nhất giữa con số chủ nhà đọc trên mạng và con số cuối cùng trong hợp đồng. 4 khoản dưới đây nằm ngoài bảng giá tấm và được báo riêng:
- Khung xương sắt hộp: phần chịu lực thật của sàn, gồm thanh chính và thanh phụ, tính theo mét dài và theo tiết diện thép sử dụng.
- Vít tự khoan chuyên dụng: mỗi tấm cần khoảng 20 đến 30 vít, dùng loại vít tự khoan đuôi cá bắt xuyên tấm vào xương thép.
- Keo xử lý mối nối: keo DURAfiller cùng băng keo lưới dùng để làm phẳng khe giữa hai tấm trước khi hoàn thiện bề mặt.
- Nhân công lắp đặt: tính theo mét vuông và thay đổi theo độ cao lắp, nhịp vượt cùng mức độ phức tạp của mặt bằng.
4 khoản trên khiến chi phí trọn gói của một hệ sàn thường cao hơn đáng kể so với riêng tiền tấm, và tỷ lệ chênh phụ thuộc vào từng công trình chứ không có một hệ số chung. Vì vậy khi so sánh báo giá giữa các đơn vị, việc đầu tiên cần làm là xác định con số đó là giá tấm Cemboard làm sàn hay giá trọn gói cả hệ.
Kho Vật Liệu Xanh – Đại Phát hỗ trợ cung cấp tấm Cemboard làm sàn chất lượng cao cùng phụ kiện đi kèm, phần thiết kế kết cấu và thi công do đơn vị chuyên trách của công trình đảm nhận.


Mua Tấm Cemboard Làm Sàn Theo Kiện Tiết Kiệm Ra Sao?
Kho báo giá tấm Cemboard làm sàn theo tấm, nhưng hàng lại xuất theo kiện, và số tấm mỗi kiện giảm dần khi độ dày tăng lên vì trọng lượng kiện phải giữ trong ngưỡng mà xe nâng cẩu được. Bảng dưới đây quy đổi 5 mức đóng kiện đang áp dụng tại kho ra diện tích sàn mà mỗi kiện phủ được, để quý khách cân nhắc mua nguyên kiện hay mua lẻ:
| Độ dày | Số tấm / kiện | Diện tích sàn phủ được |
|---|---|---|
| 10 mm | 60 | 178,6 m² |
| 12 mm | 50 | 148,8 m² |
| 14, 15 và 16 mm | 40 | 119,1 m² |
| 18 mm | 35 | 104,2 m² |
| 20 mm | 30 | 89,3 m² |

5 dòng trên cho thấy một kiện tấm 18 mm chỉ phủ được 104,2 m², trong khi kiện tấm 12 mm phủ tới 148,8 m². Với sàn khoảng 100 m² dùng tấm 16 mm, đơn hàng 37 tấm nằm gọn trong một kiện 40 tấm, nên đặt tròn kiện vừa dễ chốt chiết khấu vừa dư vài tấm dự phòng cho phần cắt hỏng.
Kiện tấm dày sẽ rất nặng, riêng kiện 18 mm khổ lớn khoảng 2,8 tấn, nên công trình cần chuẩn bị mặt bằng cho xe cẩu và xe nâng vào được. Mức chiết khấu theo sản lượng và phí vận chuyển được kho báo cùng lúc với bảng giá tấm Cemboard.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Tấm Cemboard Làm Sàn
Đây là 5 câu hỏi về giá tấm Cemboard làm sàn mà đội ngũ tư vấn viên từ Kho Vật Liệu xanh tổng hợp dưới đây để giải đáp các thắc mắc thường gặp về vật liệu xanh làm sàn tấm xi măng Cemboard của quý khách hàng.
1. Giá Tấm Cemboard Làm Sàn 18 mm Hiện Bao Nhiêu Một Tấm?
Tấm 18 mm khổ 1220×2440 mm ghi nhận 572.600 đồng mỗi tấm, tương đương khoảng 192.400 đồng mỗi mét vuông. Cùng độ dày ở khổ 1000×2000 mm là 432.100 đồng mỗi tấm, tức khoảng 216.100 đồng mỗi mét vuông, cao hơn 12,3% nếu tính trên cùng một mét vuông sàn.
2. Tấm Cemboard Và Tấm DURAflex Có Phải Cùng Một Loại Không?
Cemboard là tên gọi chung của nhóm tấm xi măng sợi được ưa chuộng trong các ứng dụng làm sàn, vách và trần, còn tấm DURAflex là thương hiệu cụ thể thuộc Saint-Gobain. Bảng giá trong bài áp cho dòng DURAflex kho đang phân phối. Ngoài dòng này, kho còn cung cấp tấm SHERA Board và tấm Smartboard nhập khẩu Thái Lan với mức giá riêng.
3. Giá Trong Bảng Đã Gồm Khung Xương Và Công Lắp Đặt Chưa?
Chưa, đây là giá vật tư tấm tại kho. Khung xương sắt hộp, vít tự khoan, keo xử lý mối nối và nhân công lắp đặt đều được báo riêng vì phụ thuộc vào nhịp vượt, độ cao lắp và yêu cầu hoàn thiện bề mặt của từng công trình.
4. Nên Tính Hao Hụt Bao Nhiêu Phần Trăm Khi Đặt Hàng?
Khoảng 5 đến 10% là mức hợp lý cho sàn, lấy cận trên khi mặt bằng nhiều góc cắt hoặc có ô thang. Với diện tích nhỏ dưới khoảng 30 m², phép làm tròn lên số tấm nguyên thường đã bao trọn phần hao hụt này nên không phát sinh thêm chi phí.

5. Kho Vật Liệu Xanh Có Nhận Giao Hàng Ngoài Địa Bàn Bình Dương Không?
Có, đơn hàng của quý khách sẽ được xuất từ điểm gần công trình nhất bằng xe cẩu và xe tải chuyên dụng. Phí vận chuyển sẽ được chúng tôi báo cùng lúc với giá tấm Cemboard làm sàn để quý khách nắm tổng chi phí trước khi chốt đơn.


