Tấm Cemboard 18mm Lót Sàn Chịu Tải Bao Nhiêu Kg?
Tấm cemboard 18mm lót sàn chịu tải bao nhiêu kg là câu hỏi không có một đáp án duy nhất, vì con số nằm ở ô lưới khung xương chứ không nằm ở độ dày tấm. Bài viết quy đổi số liệu tải trọng công bố trong tài liệu kỹ thuật của hãng ra kg/m², nêu rõ điều kiện đi kèm và cách chọn cấu tạo sàn an toàn cho từng hạng mục.
Tấm Cemboard 18mm Lót Sàn Chịu Tải Bao Nhiêu Kg?
Không có một con số cố định cho tấm cemboard 18mm, vì khả năng chịu tải thay đổi theo ô lưới khung xương đỡ bên dưới. Cùng một tấm dày 18mm, tải phân bố cho phép chạy từ khoảng 622 kg/m² khi khung xương thưa lên tới hơn 3.600 kg/m² khi khung xương dày. Chênh lệch gần sáu lần đó đến từ khoảng cách các thanh xương, không đến từ vật liệu.

Cạnh tấm cemboard 18mm cho thấy lõi xi măng sợi đặc, phần quyết định cường độ chịu uốn của riêng tấm
Hãng SHERA board thuộc Thai Olympic Fibre-Cement công bố tải phân bố cho phép theo từng ô lưới đỡ, đã áp hệ số an toàn 2,5. Dưới đây là 5 mức tải của tấm dày 18mm dùng ở khu vực ẩm, quy đổi sang kg/m² theo 1 kN/m² tương đương 102 kg/m²:
| Ô lưới khung xương đỡ (mm) | Tải phân bố cho phép (kg/m²) |
|---|---|
| 300 x 300 | khoảng 3.630 |
| 400 x 400 | khoảng 2.040 |
| 400 x 600 | khoảng 1.540 |
| 400 x 1200 | khoảng 1.428 |
| 600 x 600 | khoảng 908 |
Năm con số trên cho thấy ô lưới nới từ 300 x 300 lên 600 x 600 làm tải cho phép giảm khoảng bốn lần, dù vẫn là tấm cemboard 18mm. Ở ô lưới thưa hơn trong điều kiện khô, cụ thể là 600 x 1200, cùng tài liệu này công bố 6,1 kN/m², tức khoảng 622 kg/m². Vì vậy một con số chịu tải đứng trơ trọi, không kèm ô lưới khung xương, chưa dùng được để tính toán.
Vì Sao Không Thể Tính Tải Chỉ Dựa Vào Độ Dày 18mm?
Vì độ dày chỉ mô tả riêng tấm, còn thứ đỡ người và đồ đạc là cả hệ sàn. Tấm nhận tải trên bề mặt rồi truyền xuống thanh xương, thanh xương truyền vào dầm, dầm truyền vào cột hoặc tường. Chỉ cần một mắt xích yếu hơn phần còn lại, sàn sẽ võng hoặc rung ngay cả khi tấm còn nguyên vẹn.

Dầm chính, dầm phụ và cột thép mới là phần gánh tải, tấm lót sàn chỉ truyền tải xuống hệ này
Các con số đang lưu hành trên thị trường lệch nhau cũng vì lý do này. Saint-Gobain công bố khả năng chịu lực của hệ sàn dùng tấm DURAflex lên đến 500 kg/m², đó là số của cả hệ theo đúng cấu tạo hãng chỉ định. SHERA board lại lấy 300 kg/m² làm tải thiết kế khung cho nhà ở và văn phòng, rồi công bố riêng tải cho phép của tấm theo từng ô lưới. Vậy là 300, 500 và 908 kg/m² đều đúng nhưng mô tả ba đối tượng khác nhau. Trước khi đem ra so sánh, cần hỏi con số đó đang nói về cái gì, và 4 khái niệm dưới đây tách bạch đúng bốn đối tượng ấy:
- Tải phân bố: Tải trải đều trên mặt sàn, tính bằng kg/m², dùng cho người đi lại và đồ đạc thông thường. Mọi bảng số liệu của hãng đều thuộc loại này.
- Tải tập trung: Tải dồn vào một điểm nhỏ như chân tủ sắt, chân két bạc hay chân máy. Loại tải này không suy ra được từ bảng tải phân bố.
- Độ võng: Giới hạn thường chạm trước giới hạn phá hoại. Sàn chưa gãy nhưng đã võng và rung tới mức không dùng được, nên độ võng mới là điều kiện khống chế thực tế.
- Hệ số an toàn: Phần dự phòng đã trừ sẵn trong số công bố. Bảng tải SHERA board dùng hệ số 2,5, tức con số in ra là mức cho phép chứ không phải mức phá hoại.
Bốn khái niệm này giải thích vì sao hai công trình cùng dùng tấm dày 18mm lại cho cảm giác đi lại khác hẳn nhau. Phần tiếp theo đi vào các yếu tố mà chủ nhà và nhà thầu kiểm soát được ngay trên công trường.
Các Yếu Tố Quyết Định Khả Năng Chịu Tải Của Sàn Tấm Cemboard 18mm
Với sàn tấm cemboard 18mm, khung xương quyết định nhiều nhất, sau đó tới liên kết vít, xử lý mối nối, lớp hoàn thiện và độ ẩm. Đây đều là những thứ đơn vị thi công thay đổi được, khác với cường độ tấm vốn đã cố định từ nhà máy.

Ô lưới khung xương càng nhỏ thì phần tấm phải nhịp qua càng ngắn, khả năng chịu tải của sàn tấm cemboard 18mm tăng theo
Tấm Cemboard 18mm Cần Bước Xương Bao Nhiêu?
Hai hãng đưa ra hai mốc gần nhau. Saint-Gobain hướng dẫn đặt thanh sắt chính cách nhau 407 đến 410mm khi làm sàn bằng tấm DURAflex, dùng sắt hộp 60 x 120mm cho thanh chính và 50 x 100mm cho thanh phụ hàn tăng cứng. SHERA board quy định điểm đỡ tấm không vượt quá 600mm và cạnh tấm bắt buộc nằm trên thanh xương.
Bước xương khoảng 400mm vì vậy là mốc an toàn cho phần lớn hạng mục dân dụng, còn bước 600mm chỉ nên dùng khi tải nhẹ và đã kiểm tra độ võng.
Với sàn nâng hoặc sàn kho, tiết diện dầm chính phải tăng theo khẩu độ. Bảng tra của SHERA board chỉ định thép C100 x 50 x 20 x 3,2 cho khẩu độ dưới 3m, C150 x 75 x 20 x 3,2 cho 3m đến 4m và C200 x 75 x 20 x 3,2 cho 4m đến 5m. Ngoài bước xương, 4 yếu tố sau cũng ăn trực tiếp vào tải cho phép:
- Liên kết vít: Saint-Gobain khuyến nghị vít tự khoan dài 30 đến 35mm, 20 đến 30 vít mỗi tấm, đặt cách nhau 300 đến 400mm. Vít phải cách mép tấm tối thiểu 12mm và cách góc 50mm để không nứt mẻ cạnh.
- Khe co giãn: Giữa các tấm chừa khe 3 đến 5mm và lắp so le mối nối, giúp mặt sàn không dồn ứng suất vào một đường thẳng.
- Độ ẩm môi trường: Tấm xi măng sợi có độ co giãn ẩm khoảng 0,5%, nên bảng tải của hãng tách riêng điều kiện khô và ẩm. Khu vực ẩm ướt cần siết bước xương lại.
- Lớp hoàn thiện: Gạch men, vữa cán hay sàn gỗ đều là tải tĩnh cộng thêm, phải trừ vào phần tải cho phép trước khi tính tải sử dụng.
Bốn yếu tố này đi cùng nhau, làm tốt ba và bỏ một vẫn ra một mặt sàn kém. Riêng bước xương nên chốt ngay từ khâu dựng khung, vì sửa sau khi đã lợp tấm rất tốn công. Trình tự dựng khung và lắp tấm có trong hướng dẫn thi công tấm cemboard làm sàn.

Mặt sàn sau khi hoàn thiện vẫn giữ khe co giãn giữa các tấm, cạnh tấm luôn nằm trên thanh xương đỡ
Cấu Tạo Sàn Dùng Tấm Cemboard 18mm Theo Từng Nhu Cầu

Gác lửng nhà ở là nhóm tải nhẹ nhất trong bảng, thường chỉ cần ô lưới 600 x 600mm
Cách chọn đúng là đi ngược từ tải sử dụng về ô lưới khung xương, không chọn độ dày trước rồi mới dựng khung. Dưới đây là 4 hạng mục thường gặp nhất, kèm ô lưới và mức tải phân bố tương ứng:
| Hạng mục sử dụng | Ô lưới khung xương và tải phân bố tham chiếu |
|---|---|
| 1. Gác lửng nhà ở, phòng ngủ phụ, phòng thờ | 600 x 600mm, khoảng 908 kg/m² |
| 2. Sàn văn phòng, sàn cho thuê, quán ăn nhỏ | 400 x 600mm, khoảng 1.540 kg/m² |
| 3. Sàn nâng kỹ thuật, kho nhẹ, kho hồ sơ | 400 x 400mm, khoảng 2.040 kg/m² |
| 4. Khu đặt thiết bị, tủ nặng, giá kệ chất hàng | 300 x 300mm, khoảng 3.630 kg/m² |
4 cấu tạo trên chỉ nói về phần tấm nhịp qua ô lưới, còn dầm và cột bên dưới vẫn phải thiết kế riêng cho tải dự kiến. Với công trình gác lửng dân dụng, quý khách hàng có thể tham khảo cách bố trí cụ thể có trong bài viết tấm cemboard ứng dụng làm gác lửng.

Sàn nâng kỹ thuật dùng hệ chân đế thép chia ô đều, đây là cấu tạo cho phép khai thác hết khả năng chịu tải của tấm dày
Cách Thi Công Hạn Chế Võng, Rung Và Nứt Mối Nối

Tấm được đặt so le và tì trọn lên dầm thép, hai thao tác quyết định sàn có võng hay nứt mối nối về sau
3 lỗi võng, rung và nứt mối nối trên sàn tấm cemboard 18mm gần như luôn đến từ khâu dựng khung và xử lý mối nối, không đến từ chất lượng tấm. Dưới đây là 6 việc cần kiểm tra trên công trường trước khi nghiệm thu mặt sàn:
- Kiểm tra cạnh tấm: Mọi cạnh tấm cemboard 18mm phải nằm trọn trên thanh xương đỡ, không để cạnh treo lơ lửng giữa hai thanh.
- Đặt tấm đúng phương: Cạnh dài của tấm luôn vắt ngang qua nhịp ngắn của kết cấu, đây là chỉ dẫn ghi thẳng trong tài liệu SHERA board.
- Lắp so le mối nối: Mối nối giữa hai hàng tấm cần lệch nhau, tránh tạo một đường nối thẳng chạy suốt mặt sàn.
- Hàn thanh phụ tăng cứng: Saint-Gobain khuyến nghị hàn thêm sắt hộp 50 x 100mm vào thanh chính để phân tán lực và chống vặn xoắn.
- Dùng đúng vật liệu mối nối: Keo DURAfiller chỉ dùng trong nhà, mối nối kín không quá 3 tấm liên tiếp và cứ 3,66m phải chừa ron hở 4 đến 5mm.
- Để ron hở ở khu rung động: Nhà xe, garage và xưởng máy không dùng mối nối kín, vì kiểu mối nối này rất dễ nứt khi sàn rung.
Sáu việc trên nên kiểm khi khung vừa dựng xong và một lần nữa trước khi trải lớp hoàn thiện, vì đó là hai thời điểm còn sửa được mà chưa tốn vật tư. Thêm một bước là đối chiếu tem nhãn trên kiện hàng, nơi ghi rõ nhà sản xuất, tiêu chuẩn TCVN 8258:2009, số lô và ngày sản xuất, giúp xác nhận đúng loại tấm trước khi cắt. Cách trám và chống nứt chi tiết có trong bài xử lý mối nối tấm cemboard đúng kỹ thuật.

Tem nhãn kiện hàng ghi nhà sản xuất, tiêu chuẩn TCVN 8258:2009, số lô và ngày sản xuất, đây là căn cứ đối chiếu đúng loại tấm cemboard 18mm đã đặt
Khi Nào Nên Chọn Tấm Dày Hơn Hoặc Thuê Kỹ Sư Kết Cấu?
Nên tăng độ dày khi tải dự kiến vượt mức cho phép ở ô lưới đang có, và nên thuê kỹ sư kết cấu khi công trình xuất hiện tải tập trung, rung động hoặc khẩu độ lớn. Cả 2 nhóm tình huống này đều nằm ngoài phạm vi mà bảng số liệu của hãng bao phủ.

Sàn lửng nhà xưởng có khẩu độ lớn và tải tập trung, đây là nhóm công trình cần kỹ sư kết cấu tính toán riêng
Saint-Gobain xếp nhóm 15 đến 20mm cho sàn nâng và nhà xưởng chịu tải lớn, còn nhà trọ và nhà dân dụng chỉ cần 12, 14 hoặc 16mm. Vì vậy dùng tấm cemboard 18mm cho một gác lửng ngủ nghỉ thường đã dư, trong khi cùng độ dày đó lại vừa đủ cho kho nhẹ. Tăng lên 20mm chỉ hợp lý khi đã siết bước xương tối ưu mà vẫn thiếu tải, bởi tấm dày hơn cũng làm hệ khung phải gánh thêm trọng lượng bản thân. Bốn dấu hiệu sau cho thấy bài toán đã vượt khỏi phạm vi tra bảng:
- Có tải tập trung rõ rệt: Két sắt, tủ tài liệu đầy, bể nước hay chân máy dồn tải vào diện tích nhỏ, cần kiểm tra riêng thay vì tra bảng tải phân bố.
- Khẩu độ dầm vượt 4m: Tiết diện dầm phải tăng theo khẩu độ, đây là bài toán kết cấu chứ không phải bài toán chọn tấm.
- Sàn rung động thường xuyên: Khu vực gần máy móc, xe cộ hoặc sàn thao tác cần để ron hở và kiểm tra dao động.
- Cải tạo trên kết cấu cũ: Tường và cột hiện hữu có thể không còn đủ khả năng nhận thêm tải, cần khảo sát trước khi cơi nới.
Chỉ cần một trong bốn dấu hiệu xuất hiện là đủ để mời kỹ sư kết cấu vào cuộc, vì chi phí tư vấn thấp hơn nhiều so với chi phí tháo dỡ một mặt sàn đã làm sai. Kho Đại Phát có sẵn tấm xi măng DURAflex 18MM chính hãng và hỗ trợ đọc bản vẽ khung xương trước khi chốt số lượng.

Tấm còn nguyên kiện trên pallet, nhãn nhà sản xuất là căn cứ đầu tiên để đối chiếu đúng dòng sản phẩm đã đặt
FAQ – Câu Hỏi Thường Gặp Về Tấm Cemboard 18mm Lót Sàn
1. Tấm Cemboard 18mm Nặng Bao Nhiêu Kg Một Tấm?
Theo quy cách DURAflex công bố, tấm cemboard 18mm khổ 1220 x 2440mm nặng khoảng 80kg, tương đương 26,9 kg/m². Khổ 1000 x 2000mm nặng khoảng 53kg. Đây là tải tĩnh của bản thân tấm và phải cộng vào tổng tải khi tính khung xương.
2. Tấm Cemboard 18mm Có Thay Được Sàn Bê Tông Cốt Thép Không?
Thay được ở hạng mục sàn nhẹ, gác lửng, sàn nâng và cải tạo cơi nới, nhưng không thay bản sàn bê tông chịu lực chính. Ưu thế lớn nhất là giảm tải, vì lớp mặt sàn tấm xi măng nhẹ hơn nhiều lần so với bản bê tông cùng diện tích, phù hợp khi kết cấu cũ không cho phép tăng tải.
3. Bước Xương 610mm Có Dùng Được Cho Sàn Không?
Dùng được cho tải nhẹ nhưng phải kiểm tra độ võng trước. Tài liệu Saint-Gobain đưa mốc 610mm cho khung xương vách, còn khi làm sàn bằng tấm cemboard 18mm thì hướng dẫn siết lại còn 407 đến 410mm. SHERA board cũng giới hạn điểm đỡ tấm không vượt quá 600mm.
4. Nên Chọn Tấm Cemboard 18mm Hay 20mm Cho Sàn Kho Nhẹ?
Nên tối ưu bước xương trước khi tăng độ dày. Nếu ở ô lưới 400 x 400mm mà tải cho phép đã vượt yêu cầu sử dụng thì 18mm là đủ. Chỉ tăng lên 20mm khi đã siết bước xương hết mức mà vẫn thiếu tải, vì tấm dày hơn làm tăng cả trọng lượng bản thân sàn.
5. Số Liệu Chịu Tải Trong Bài Lấy Từ Đâu?
Bảng tải phân bố của tấm cemboard 18mm lấy từ tài liệu kỹ thuật SHERA board của Thai Olympic Fibre-Cement, đã áp hệ số an toàn 2,5. Thông số bước xương, vít và xử lý mối nối lấy từ hướng dẫn thi công chính thức của DURAflex thuộc Saint-Gobain. Đây là số của từng hãng cho sản phẩm của hãng đó, không phải số chung cho mọi loại tấm mang tên cemboard trên thị trường.
Cần Chốt Bước Xương Và Số Lượng Tấm Cemboard 18mm Cho Sàn?
Gửi ngay diện tích sàn, hạng mục sử dụng và ảnh khung xương hiện có, đội kỹ thuật Đại Phát sẽ đối chiếu với bảng tải của hãng rồi báo lại bước xương phù hợp cùng số lượng tấm cemboard 18mm cần dùng để được chúng tôi tư vấn giá thành tốt nhất/
CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐẠI PHÁT
Chuyên tấm xi măng làm sàn chịu lực chuẩn kỹ thuật.
🏢 298/23B Nguyễn Đức Thiệu, KP Thống Nhất 2, P. Dĩ An, TP.HCM
🏭 Kho hàng 1: 174 Chòm Sao, Hưng Định, Thuận An, Bình Dương
🏭 Kho hàng 2: 678 Thuận An Hòa, An Phú, Thuận An, Bình Dương
📞 Hotline: 0906 081 532 / 096 747 5532
📧 Email: Ketoandaiphat2021@gmail.com
🌐 Website: Khovatlieuxanh


