Tấm DURAflex Chống Cháy Có Hiệu Quả Không?

Đại Phát – Kho Vật Liệu Xanh

Tấm DURAflex Chống Cháy Có Hiệu Quả Không?

Tấm DURAflex chống cháy có hiệu quả, và cơ sở của câu trả lời đó là một phiếu thử nghiệm chứ không phải lời giới thiệu sản phẩm: mẫu tấm đã đạt phân loại vật liệu không cháy khi đốt theo ISO 1182. Bài viết đưa ra bốn chỉ tiêu đo được ghi trên phiếu, mức chịu lửa của từng cấu hình hệ vách chính hãng, cách phân biệt tấm thường với tấm FIRESTOP và giá tham khảo theo từng độ dày.

Tấm DURAflex Chống Cháy Có Hiệu Quả Không?

Tấm DURAflex chống cháy có hiệu quả ở đúng vai trò của nó: đây là vật liệu thuộc nhóm không cháy, nghĩa là bản thân tấm không bắt lửa và không góp thêm nhiên liệu cho đám cháy lan rộng. Kết luận này do Viện Vật liệu xây dựng thuộc Bộ Xây dựng ghi trên phiếu thử nghiệm, sau khi đốt mẫu trong lò ở 750 °C.

Có một chỗ khiến rất nhiều hồ sơ bị vướng lúc thẩm duyệt. Vật liệu không cháy và bức vách chịu lửa được bao nhiêu phút là hai chuyện khác nhau, đo bằng hai phép thử khác nhau và ghi ở hai dòng khác nhau trong bản vẽ.

Một tấm không cháy vẫn có thể nằm trong bức vách chỉ trụ được 30 phút, bởi con số phút đó do cả hệ vách quyết định chứ không do riêng tấm.

Tấm DURAflex chống cháy Saint-Gobain trong hình ảnh vật liệu không cháy bảo vệ công trình khỏi ngọn lửa

Hình ảnh sản phẩm do Saint-Gobain phát hành cho dòng tấm DURAflex chống cháy, xếp sản phẩm vào nhóm vật liệu không cháy dùng cho công trình.

Ba câu hỏi dưới đây là ba phép thử độc lập mà hồ sơ phòng cháy có thể yêu cầu khi thẩm duyệt một hạng mục dùng tấm DURAflex chống cháy, tách bạch theo đúng thứ nguyên vật liệu và cấu kiện:

Ba Phép Thử Khác Nhau Hay Bị Gộp Làm Một Khi Nói Về Tấm DURAflex Chống Cháy

Câu hỏi trong hồ sơThuộc vềPhép thử tương ứngKết quả ghi trên giấy tờ
Vật liệu có cháy không?Bản thân tấmISO 1182, phân nhóm theo QCVN 06:2022/BXDNhóm không cháy
Bức vách trụ được bao lâu?Cả hệ vách đã lắp hoàn chỉnhBS EN 1363 và 1364, hoặc TCVN 9311EI 30, EI 60, EI 150
Khi cháy có sinh khói và khí độc không?Bản thân tấmNhóm chỉ tiêu sinh khói và độc tính của QCVN 06:2022/BXDSK1 đến SK3, ĐT1 đến ĐT4

Ba dòng trên cho thấy tấm DURAflex chống cháy trả lời trọn vẹn câu hỏi thứ nhất, còn câu hỏi thứ hai phụ thuộc vào việc tấm được lắp cùng khung xương nào, chèn bông khoáng gì và khẩu độ thanh đứng bao nhiêu.

Một điểm dễ chịu cho người làm hồ sơ là vật liệu đã xếp vào nhóm không cháy thì không phải xác định tiếp các chỉ tiêu sinh khói và độc tính ở dòng thứ ba. Phần tiếp theo giải thích vì sao vật liệu này nằm được ở nhóm không cháy ngay từ khâu chọn nguyên liệu.

Vì Sao Tấm DURAflex Chống Cháy Được Ngay Từ Thành Phần?

Khả năng này đến từ khâu phối liệu chứ không từ một lớp phủ nào: gần như toàn bộ khối lượng tấm DURAflex chống cháy là chất vô cơ đã qua xử lý nhiệt, không còn gì để phản ứng thêm khi gặp lửa. Xi măng Portland, cát thạch anh mịn và đá vôi chiếm phần lớn cấu tạo, cả ba đều là khoáng chất và đều không cháy.

Thành phần hữu cơ duy nhất là sợi cellulose chiết xuất từ gỗ thông, đưa vào để tấm dẻo dai, uốn cong nhẹ được và không giòn gãy khi bắt vít.

Tỷ lệ sợi này nhỏ, nên khi mẫu bị đốt trong lò thì phần cellulose cháy hết còn bộ khung khoáng vẫn giữ nguyên hình dạng. Đó chính là lý do phiếu thử ghi tổn hao khối lượng 18,6% thay vì 0%, một con số trung thực hơn nhiều so với những lời quảng cáo tuyệt đối.

Infographic bốn thành phần cấu tạo tấm DURAflex chống cháy gồm xi măng Portland, cát thạch anh mịn, sợi cellulose và đá vôi

Bốn nguyên liệu chính của tấm xi măng DURAflex theo tài liệu Saint-Gobain, kèm dải chứng nhận Green Label Singapore, CE và ISO 9001:2015 ở chân hình.

Bốn Nguyên Liệu Chính Và Vai Trò Của Từng Loại

Mỗi nguyên liệu trong tấm DURAflex chống cháy giải quyết một bài toán riêng, và chỉ khi đặt cạnh nhau mới thấy vì sao khả năng chống cháy không phải là một phụ gia được thêm vào sau cùng. Bốn thành phần đó gồm:

  • Xi măng Portland: Đây là chất kết dính chính, tạo độ cứng cáp và khả năng chịu lực nén cho tấm. Bản thân xi măng đã hình thành qua quá trình nung ở nhiệt độ rất cao nên không cháy thêm.
  • Cát thạch anh mịn: Thành phần này tăng cường cấu trúc vật lý, giúp tấm ít co ngót và giữ ổn định kích thước. Đây cũng là khoáng bền nhiệt, không biến đổi khi tiếp xúc lửa.
  • Đá vôi: Vật liệu này hỗ trợ quá trình liên kết hóa học giữa các thành phần, làm khối vật liệu bền vững theo thời gian.
  • Sợi cellulose: Sợi gỗ thông nghiền mịn mang lại độ dẻo dai và khả năng uốn cong nhẹ, giúp tấm không nứt vỡ khi vận chuyển hay bắt vít. Đây là phần hữu cơ duy nhất và cũng là phần bị đốt mất trong phép thử.

Ba trên bốn thành phần vừa kể là khoáng chất đã qua nung, nên phần lớn khối lượng tấm không còn khả năng cháy thêm.

Thành phần thứ tư được đưa vào để phục vụ thi công chứ không phải để chịu lửa, và nó cũng là phần duy nhất mất đi khi mẫu bị đốt. Cách phối liệu này lý giải vì sao khả năng chống cháy là đặc tính sẵn có của vật liệu, không phải lớp phủ bổ sung.

Công Nghệ Chưng Áp Autoclave Giữ Tấm Không Bị Rã

Yếu tố thứ hai nằm ở cách sản xuất. Tấm được chưng áp bằng công nghệ Autoclave ở nhiệt độ và áp suất cao, tạo ra các khoáng ổn định như tobermorite, xonotlite và wollastonite. Đây là những khoáng đã hình thành trong điều kiện khắc nghiệt, nên chúng không phân rã khi gặp lại nhiệt độ cao trong đám cháy.

Theo công bố kỹ thuật của Saint-Gobain Việt Nam về dòng tấm xi măng chống cháy DURAflex FIRESTOP, tấm giữ được độ ổn định khi làm việc ở khoảng 1.200 °C đến 1.400 °C mà vẫn cứng chắc, không bị rã.

Đặc điểm này quan trọng với vách ngăn dựng từ tấm DURAflex chống cháy, vì một tấm giữ nguyên hình dạng thì mới tiếp tục chặn được đường đi của lửa và khói.

Cơ chế vật liệu giải thích được một nửa câu chuyện. Nửa còn lại nằm ở tờ giấy mà đơn vị thẩm duyệt sẽ cầm lên đọc, và may mắn là với dòng tấm này thì tờ giấy đó có thật.

Phiếu Thử Nghiệm Nói Gì Về Tấm DURAflex Chống Cháy?

Phiếu kết quả thử nghiệm số 4109/VLXD-VLHC do Trung tâm Vật liệu hữu cơ và Hoá phẩm xây dựng thuộc Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng cấp, kết luận mẫu tấm DURAflex thỏa mãn phân loại vật liệu thuộc nhóm không cháy và đồng thời đạt nhóm A1 theo tiêu chuẩn châu Âu EN 13501-1. Đại Phát đang lưu bản phiếu này trong bộ hồ sơ vật liệu.

Với người đang cân nhắc tấm DURAflex chống cháy, điều đáng chú ý không nằm ở dòng kết luận mà nằm ở các con số phía trên. Mẫu không chỉ vượt ngưỡng của quy chuẩn Việt Nam, mà còn vượt cả ngưỡng chặt hơn của nhóm A1 châu Âu, vốn khắt khe hơn ở chỉ tiêu gia tăng nhiệt độ lò.

Phiếu kết quả thử nghiệm tính cháy mẫu tấm DURAflex do Viện Vật liệu xây dựng Bộ Xây dựng cấp

Phiếu kết quả thử nghiệm tính cháy của mẫu tấm DURAflex, thử theo ISO 1182:2010 tại Viện Vật liệu xây dựng. Đơn vị gửi mẫu ghi trên phiếu là Công ty cổ phần Hiệp Phú, phiếu ký ngày 15/03/2016.

Bốn Chỉ Tiêu Trên Phiếu Thử ISO 1182 Và Kết Quả Đo Được

Phép thử ISO 1182 đặt mẫu vào lò đã nung sẵn rồi theo dõi xem vật liệu phản ứng thế nào. Bốn chỉ tiêu dưới đây là toàn bộ những gì được ghi trên phiếu, đặt cạnh ngưỡng cho phép của hai bộ tiêu chuẩn:

Kết Quả Thử Tính Cháy Của Mẫu Tấm DURAflex Chống Cháy Theo ISO 1182:2010

Chỉ tiêuNgưỡng QCVN 06Ngưỡng nhóm A1 (EN 13501-1)Kết quả đo trên mẫu
Nhiệt độ ban đầu của lò đốt750 °C750 °C750 °C
Mức gia tăng nhiệt độ của lòKhông quá 50 °CKhông quá 30 °C14 °C
Thời gian cháy thành ngọn lửa liên tụcKhông quá 10 giây0 giây0 giây
Tổn hao khối lượngKhông quá 50,0%Không quá 50,0%18,6%

Bốn dòng này đọc được ngay cả khi người xem không có chuyên môn vật liệu. Mẫu làm lò nóng thêm 14 °C trong khi ngưỡng chặt nhất cho phép tới 30 °C, và suốt quá trình thử không hề xuất hiện ngọn lửa liên tục nào. Riêng con số tổn hao 18,6% chính là phần sợi cellulose đã cháy hết, phần còn lại của tấm vẫn nguyên vẹn.

Vì Sao Vẫn Phải Đối Chiếu Lại Phiếu Trước Khi Nghiệm Thu

Phiếu thử này có ba điểm mà người làm hồ sơ cần nắm để không dùng sai. Thứ nhất, phiếu ký năm 2016 và tham chiếu QCVN 06:2010/BXD, trong khi quy chuẩn hiện hành đã là QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình cùng bản Sửa đổi 1:2023. Thứ hai, đơn vị gửi mẫu ghi trên phiếu là Công ty cổ phần Hiệp Phú, không phải kho hàng nơi công trình mua tấm.

Thứ ba, và đây là điểm quan trọng nhất, phiếu chứng minh tính cháy của vật liệu chứ không chứng minh giới hạn chịu lửa của bức vách. Vì vậy khi nghiệm thu một hạng mục có yêu cầu EI, chủ đầu tư vẫn cần thêm báo cáo thử nghiệm của cả hệ vách.

Cách Viện Vật liệu xây dựng phân loại đặc tính cháy của vật liệu xây dựng là tài liệu nên đọc trước khi làm việc với đơn vị thẩm duyệt.

Đã rõ bản thân tấm DURAflex chống cháy không bắt lửa, câu hỏi kế tiếp là bức vách dựng từ tấm đó đứng được bao lâu trước ngọn lửa. Đây mới là con số mà bản vẽ phòng cháy yêu cầu.

Hệ Vách Từ Tấm DURAflex Chống Cháy Đạt EI Bao Nhiêu Phút?

Hệ vách dựng từ tấm DURAflex chống cháy đạt từ 30 phút đến 150 phút, tùy vào cấu hình được chọn. Khoảng cách năm lần giữa hai đầu mút này không đến từ độ dày tấm mà đến từ toàn bộ cách ghép: loại tấm, số lớp tấm mỗi mặt, loại bông khoáng chèn giữa và khẩu độ thanh đứng của khung xương.

Saint-Gobain đã đem các cấu hình này đi thử tại phòng thí nghiệm BTC của Anh, TUV SUD Singapore và IBST Việt Nam theo tiêu chuẩn BS EN 1363 và 1364. Nhờ vậy mỗi hệ có một mô tả cấu tạo đầy đủ đi kèm con số EI, thay vì chỉ có một lời khẳng định chung chung.

Hệ vách đang thi công với khung xương thép chèn bông khoáng và mặt ngoài đóng tấm DURAflex chống cháy

Một hệ vách đang thi công dở cho thấy rõ ba lớp cấu tạo: khung xương thép, bông khoáng chèn giữa các thanh đứng và mặt tấm DURAflex 2X đã đóng xong ở nửa bên phải.

Chín tiêu chí dưới đây là những dòng mà một bản vẽ phòng cháy thường yêu cầu ghi rõ, đặt hai hệ vách chính hãng do Vĩnh Tường công bố cạnh nhau để so từng dòng:

So Sánh Hai Hệ Vách Chính Hãng Dựng Từ Tấm DURAflex Chống Cháy

Tiêu chíHệ vách DURAflex 8 mmHệ vách DURAflex FIRESTOP
Khung xươngVĩnh Tường V-Wall 75/76Vĩnh Tường V-Wall 63/64
Lớp tấm mỗi mặt1 lớp DURAflex 8 mm2 lớp DURAflex FIRESTOP 10 mm
Vật liệu chèn giữaGlasswool dày 50 mm, tỷ trọng 24 kg/m³Rockwool dày 50 mm, tỷ trọng 100 kg/m³
Khẩu độ thanh đứng406 mm610 mm
Tổng độ dày vách92 mm104 mm
Chiều cao tường tối đa4.300 mm3.800 mm
Giới hạn chịu lửa EI30 phút150 phút
Khả năng cách âmRw = 40 dBKhông công bố kèm
Cấp độ chịu lựcTrung bìnhKhắc nghiệt

Chín dòng này cho thấy hệ 150 phút không đơn thuần là hệ 30 phút được làm dày lên. Nó đổi sang dòng tấm khác, tăng từ hai lớp tấm lên bốn lớp cho cả bức vách, thay bông thủy tinh bằng bông đá nặng gấp hơn bốn lần và siết khung xương lại. Đổi lại, chiều cao tường tối đa giảm xuống, nên nhà xưởng trần cao cần tính toán thêm phương án chia đợt.

Mỗi cột trong bảng ứng với một bài toán khác nhau, và chọn nhầm cột là chọn nhầm cả chi phí lẫn mức an toàn.

Đọc Kỹ Hai Cấu Hình Hệ Vách Trước Khi Chốt Phương Án

Cách chọn giữa hai cấu hình rất gọn: lấy mức EI ghi trong bản vẽ làm mốc, hệ nào đạt đúng mức đó thì dùng hệ đó. Vấn đề chỉ phát sinh khi công trình muốn lấy một phần của hệ này ghép với một phần của hệ kia để tiết kiệm, vì lúc ấy không còn cấu hình nào đã được thử nghiệm để dựa vào.

Hệ Vách DURAflex 8mm Đạt EI 30 Phút

Cấu hình này dùng tấm DURAflex thông thường, mỗi mặt một lớp dày 8 mm, chèn bông thủy tinh Glasswool ở giữa. Đây là phương án hợp lý cho vách ngăn phòng trong văn phòng, nhà ở và khu phụ trợ, nơi hồ sơ chỉ yêu cầu mức EI 30 và người dùng còn muốn có thêm khả năng cách âm.

Điểm cộng đáng kể của hệ này là chiều cao tường tối đa lên tới 4.300 mm, cao hơn hệ FIRESTOP, cùng mức cách âm Rw đạt 40 dB. Với những vị trí không có yêu cầu ngăn cháy khắt khe, cách so sánh giữa tấm DURAflex làm vách ngăn hay xây tường gạch sẽ giúp cân nhắc nhanh hơn về chi phí và tiến độ.

Hệ Vách DURAflex FIRESTOP Đạt EI 150 Phút

Cấu hình 150 phút dành cho vách ngăn khoang cháy, vách phòng máy, phòng lò hơi và các khu vực mà bản vẽ đã ghi một mức EI cao.

Hệ này dùng tấm DURAflex FIRESTOP, loại tấm được chế tạo riêng với khoáng perlite, bột nhôm, mica và vermiculite bổ sung vào công thức, nhân đôi số lớp tấm và thay bông thủy tinh bằng bông đá Rockwool tỷ trọng 100 kg/m³.

Tấm FIRESTOP có độ dày từ 6 mm đến 12 mm và còn được dùng làm ống gió chống cháy hoặc lõi chống cháy cho cửa gỗ. Toàn bộ mô tả cấu tạo hai hệ vách có trong tài liệu giải pháp chống cháy từ vách xi măng DURAflex của Vĩnh Tường.

Đổi Một Chi Tiết Trong Hệ Là Kết Quả Thử Nghiệm Hết Giá Trị

Con số EI gắn với nguyên cấu hình hệ vách đã đem đi đốt, không gắn với riêng tấm DURAflex chống cháy. Thay khung xương sang loại khác, nới khẩu độ thanh đứng từ 610 mm lên 800 mm cho tiết kiệm, bỏ lớp bông khoáng hoặc bỏ bước trám khe mối nối, tất cả đều làm báo cáo thử nghiệm không còn áp dụng được cho bức vách vừa dựng.

Đây là lỗi tốn kém nhất trong nhóm này, vì nó chỉ lộ ra ở khâu nghiệm thu khi vách đã hoàn thiện và sơn xong. Riêng phần mối nối, cách làm đúng có trong bài xử lý mối nối tấm cemboard đúng kỹ thuật, còn trình tự dựng khung và bắt vít được hướng dẫn ở bài thi công tấm DURAflex làm vách ngăn.

Chọn Đúng Loại Và Độ Dày Tấm DURAflex Chống Cháy

Việc chọn tấm DURAflex chống cháy nên bắt đầu từ mức EI ghi trong bản vẽ, sau đó mới tính đến độ dày và ngân sách. Hồ sơ chỉ yêu cầu vật liệu thuộc nhóm không cháy thì tấm DURAflex thông thường đã đáp ứng, còn khi bản vẽ ghi một mức EI cao thì phải chuyển sang dòng FIRESTOP.

Các tấm xi măng sợi DURAflex 2X xếp lớp thể hiện những độ dày khác nhau dùng cho vách và trần

Dải độ dày của tấm xi măng sợi DURAflex 2X, từ tấm mỏng dùng cho trần đến tấm dày dùng cho sàn và vách chịu lực.

Tấm DURAflex Thường Và Tấm DURAflex FIRESTOP Khác Nhau Ở Đâu

Hai dòng tấm DURAflex chống cháy này cùng thuộc nhóm không cháy nhưng phục vụ hai mục tiêu khác nhau, và nhầm lẫn giữa chúng là nguyên nhân khiến nhiều đơn hàng phải đổi lại. Ba khác biệt cần nhớ gồm:

  • Công thức vật liệu: Tấm thường gồm xi măng Portland, cát thạch anh mịn, đá vôi và sợi cellulose. Tấm FIRESTOP bổ sung thêm khoáng perlite, bột nhôm, mica và vermiculite để tăng hiệu quả ngăn cháy cho cả hệ.
  • Vai trò trong hồ sơ: Tấm thường chứng minh được tính không cháy của vật liệu và tham gia hệ vách đạt EI 30. Tấm FIRESTOP là thành phần của các hệ đạt mức cao hơn, lên tới EI 150.
  • Cách báo giá: Tấm thường có sẵn theo bảng giá niêm yết tại kho. Tấm FIRESTOP là dòng riêng, giá không nằm trong bảng giá tấm thông thường nên cần hỏi báo giá theo từng đơn hàng.

Ba điểm này cũng là ba câu cần hỏi nhà cung cấp trước khi chuyển tiền. Nơi bán chào tấm thường nhưng cam kết miệng rằng vách sẽ đạt EI 120 là tình huống nên dừng lại để yêu cầu báo cáo thử nghiệm của đúng cấu hình đó.

Độ Dày Phù Hợp Cho Trần, Vách Và Sàn

Với hạng mục có yêu cầu phòng cháy, độ dày tấm DURAflex chống cháy được quyết định bởi cấu hình hệ đã thử nghiệm chứ không do người thi công tự chọn. Ngoài phạm vi đó, độ dày đi theo tải trọng và nhịp đỡ của từng hạng mục, cụ thể ở bốn nhóm sau:

  • Trần và ốp tường trang trí: Tấm 3,5 mm đến 6 mm là dải phổ biến vì nhẹ, dễ nâng và ít gây tải lên hệ khung treo. Cách chọn chi tiết có ở bài tấm DURAflex làm trần.
  • Vách ngăn trong nhà: Tấm 6 mm đến 10 mm là dải thường gặp, trong đó mốc 8 mm chính là độ dày của hệ vách đạt EI 30 mà Vĩnh Tường công bố.
  • Sàn và gác lửng chịu lực: Tấm 15 mm đến 20 mm được dùng cho sàn, chọn theo bước xà gồ và tải trọng sử dụng. Kích thước và trọng lượng từng khổ có trong bài kích thước tấm xi măng DURAflex 2X.
  • Hạng mục ngoài trời: Tấm dùng cho mặt tiếp xúc thời tiết cần tính thêm khả năng chịu ẩm và co ngót, xem thêm ở bài tấm DURAflex 2X ứng dụng ngoài trời.

Bốn nhóm hạng mục trên phủ gần hết nhu cầu của một công trình dân dụng và nhà xưởng vừa. Điểm chung là độ dày luôn được chọn theo công năng trước, sau đó mới đối chiếu ngược lại với yêu cầu phòng cháy nếu hạng mục đó nằm trong phạm vi thẩm duyệt.

Chốt được loại tấm DURAflex chống cháy và độ dày rồi, phần còn lại là con số mà mọi chủ đầu tư đều hỏi ngay từ đầu.

Giá Tấm DURAflex Chống Cháy Tham Khảo Theo Độ Dày

Giá tấm DURAflex chống cháy được niêm yết theo tấm chứ không theo mét vuông, nên muốn so sánh phương án thì phải quy đổi lại. Khổ tiêu chuẩn 1220 x 2440 mm cho diện tích 2,9768 m² mỗi tấm, đây là con số dùng để chia ra đơn giá theo mét vuông.

Bảng giá tấm DURAflex chống cháy theo từng độ dày và quy cách khổ tấm tại kho Đại Phát

Bảng giá sản phẩm thông dụng đang treo tại kho Vật Liệu Xanh, ghi giá theo từng tấm và số tấm mỗi kiện cho cả hai khổ 1220 x 2440 mm và 1000 x 2000 mm.

Năm độ dày dưới đây là những mốc hay được hỏi nhất cho hạng mục vách và trần, kèm phần quy đổi sang đơn giá mỗi mét vuông:

Giá Tấm DURAflex Chống Cháy Khổ 1220 x 2440 mm Và Quy Đổi Theo Mét Vuông

Độ dàyGiá tham khảo mỗi tấm (đồng)Quy đổi (đồng/m²)Hạng mục thường dùng
6 mm183.502khoảng 61.600Trần, ốp tường, lớp mặt vách nhẹ
8 mm270.700khoảng 90.900Vách ngăn trong nhà, độ dày của hệ đạt EI 30
9 mm310.100khoảng 104.200Vách ngăn cần thêm độ cứng bề mặt
10 mm369.200khoảng 124.000Vách chịu va đập, lớp tấm dày cho khu kỹ thuật
12 mm420.400khoảng 141.200Vách chịu lực, sàn nhịp ngắn

Năm dòng trên mới là tiền tấm cho một mặt vách. Một bức vách có hai mặt, nên hệ đạt EI 30 dùng tấm 8 mm cần khoảng 181.900 đồng tiền tấm cho mỗi mét vuông vách, chưa tính khung xương, bông thủy tinh, vít và công lắp đặt.

Hệ FIRESTOP đạt EI 150 dùng tới bốn lớp tấm cho cả bức vách, lại thuộc dòng sản phẩm riêng, nên phần tấm cần được báo giá riêng theo đơn hàng thay vì suy ra từ bảng này.

Giá tấm DURAflex chống cháy trong bảng là giá tham khảo tại kho và thay đổi theo từng đợt nhập, vì vậy các chủ đầu tư nên xin báo giá cập nhật trước khi lập dự toán. Mặt bằng giá của toàn bộ dải sản phẩm có trong bài giá tấm DURAflex mới nhất và cách chọn đúng nhu cầu.

Mua Tấm DURAflex Chống Cháy Ở Đâu Tại Bình Dương?

Tại Bình Dương, các chủ đầu tư và nhà thầu có thể mua tấm DURAflex chống cháy trực tiếp tại Đại Phát, Kho Vật Liệu Xanh, với hai kho hàng đặt ở Thuận An và văn phòng tại Dĩ An. Mua thẳng tại kho theo giá xưởng giúp bỏ bớt khâu trung gian và chủ động được tiến độ cho công trình đang chạy.

Xe cẩu của Đại Phát bốc kiện tấm DURAflex chống cháy nguyên đai lên thùng để giao cho công trình

Xe cẩu của Đại Phát bốc kiện tấm lên thùng trước khi rời kho. Hàng đi nguyên đai để tấm không bị sứt mép trên đường tới công trình.

Điều đáng giá hơn mức chiết khấu là được tư vấn đúng loại ngay từ đầu. Một xưởng sản xuất cần vách ngăn khoang cháy ở khu vực lò hơi thì chỉ nên dùng hệ FIRESTOP cho đúng đoạn vách đó, phần vách ngăn khu văn phòng và nhà ăn dùng tấm thông thường là đủ. Cách bóc tách này tiết kiệm hơn hẳn việc áp một loại tấm đắt tiền cho toàn bộ công trình.

Kiện tấm DURAflex chống cháy còn nguyên đai với bao bì xanh cam và tem QR chính hãng đặt trên pallet gỗ

Kiện tấm còn nguyên đai với lớp bao bì in chữ tấm xi măng xanh chất lượng Pháp và tem QR. Giữ nguyên đai tới lúc nhận hàng là cách đơn giản nhất để đối chiếu đúng lô.

Khi nhận hàng, người mua nên đối chiếu tem trên kiện với thông tin trong hợp đồng và yêu cầu gửi kèm phiếu thử nghiệm tính cháy ngay từ lúc nhận báo giá, thay vì chờ tới sát ngày nghiệm thu mới đi tìm giấy tờ. Ngoài dòng tấm DURAflex chống cháy, kho còn sẵn các loại tấm xi măng làm sàn, làm vách và vật liệu chống cháy khác.

Danh mục và chính sách giao hàng có trong bài mua tấm xi măng DURAflex làm vách ngăn, còn thông tin về hàng chính hãng tại khu vực có ở bài tấm cemboard Bình Dương chính hãng.

Với hạng mục cần vật liệu ngăn cháy dạng tấm ba lớp thay vì tấm xi măng, phương án so sánh nằm ở bài tấm panel chống cháy, và tổng quan về dòng sản phẩm có trong bài tấm DURAflex và giải pháp vật liệu bền vững.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Tấm DURAflex Chống Cháy

Bốn câu hỏi dưới đây là những thắc mắc đội kỹ thuật Đại Phát nhận nhiều nhất khi tư vấn cho các hạng mục có yêu cầu phòng cháy. Điểm chung của chúng đều xoay quanh ranh giới giữa tính chất của vật liệu và tính chất của cả hệ vách, nên phần trả lời bám sát đúng ranh giới đó thay vì đưa ra một con số chung chung.

Tấm DURAflex chống cháy được bao nhiêu phút?

Bản thân tấm không có số phút, vì số phút thuộc về cả hệ vách đã lắp hoàn chỉnh. Hệ vách dùng tấm DURAflex 8 mm mỗi mặt một lớp đạt EI 30, còn hệ dùng tấm DURAflex FIRESTOP 10 mm mỗi mặt hai lớp kèm bông đá Rockwool đạt EI 150. Thay khung xương hoặc nới khẩu độ thanh đứng thì kết quả thử nghiệm không còn áp dụng được.

Tấm DURAflex thường có dùng cho vách ngăn cháy được không?

Được, nhưng chỉ ở mức mà cấu hình đã thử nghiệm cho phép. Tấm DURAflex chống cháy loại thông thường thuộc nhóm vật liệu không cháy và tham gia hệ vách đạt EI 30. Khi bản vẽ ghi mức EI cao hơn, hạng mục đó cần chuyển sang tấm DURAflex FIRESTOP với đúng cấu hình khung xương và bông khoáng kèm theo.

Vì sao phiếu thử ghi tổn hao khối lượng 18,6% mà vẫn được xếp nhóm không cháy?

Vì ngưỡng cho phép của cả QCVN và tiêu chuẩn châu Âu đều là không quá 50%, nên mức 18,6% nằm sâu dưới ngưỡng. Phần khối lượng mất đi là sợi cellulose, thành phần hữu cơ duy nhất trong tấm, cháy hết trong lò 750 °C.

Bộ khung khoáng vô cơ gồm xi măng, cát thạch anh và đá vôi trong tấm DURAflex chống cháy vẫn giữ nguyên hình dạng sau phép thử.

Cần yêu cầu những giấy tờ nào khi mua tấm DURAflex chống cháy?

Nên yêu cầu hai loại tài liệu khác nhau. Thứ nhất là phiếu kết quả thử nghiệm tính cháy của vật liệu do phòng thử nghiệm được công nhận cấp, chứng minh tấm thuộc nhóm không cháy. Thứ hai là báo cáo thử giới hạn chịu lửa của hệ vách kèm bản vẽ cấu hình mẫu thử, áp dụng khi hạng mục có yêu cầu mức EI cụ thể.

Đại Phát – Kho Vật Liệu Xanh

Cần Báo Giá Tấm DURAflex Chống Cháy Cho Công Trình Của Bạn?

Gửi cho Đại Phát bản vẽ hoặc mức EI mà hồ sơ thiết kế yêu cầu, đội kỹ thuật sẽ tư vấn đúng dòng tấm, độ dày và cấu hình hệ vách đi kèm, cộng thêm bộ chứng từ thử nghiệm để chủ đầu tư chủ động khi nghiệm thu. Tấm DURAflex chống cháy có sẵn tại hai kho Thuận An, giao nhanh khu vực Bình Dương và các tỉnh phía Nam.

Thông Tin Liên Hệ

CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐẠI PHÁT

Chuyên cung cấp tấm DURAflex chống cháy, tấm xi măng làm sàn, làm vách và vật liệu chống cháy cho công trình khu vực phía Nam.

🏢 298/23B Nguyễn Đức Thiệu, KP Thống Nhất 2, P. Dĩ An, TP.HCM

🏭 Kho hàng 1: 174 Chòm Sao, Hưng Định, Thuận An, Bình Dương

🏭 Kho hàng 2: 678 Thuận An Hòa, An Phú, Thuận An, Bình Dương

📞 Hotline: 0906 081 532 – 096 747 5532

📧 Email: Ketoandaiphat2021@gmail.com

🌐 Website: Khovatlieuxanh.com

Đánh giá post
Goi ngayZaloMessenger