Dưới đây là 5 thông tin được hỏi nhiều nhất mỗi khi có người gọi vào kho hỏi giá tấm Sambo, đặt lên đầu để quý khách không phải đọc hết bài mới có câu trả lời:
- Giá tấm Sambo tính theo tấm: từ 124.500 đồng ở độ dày 4 mm đến 844.700 đồng ở độ dày 24 mm, tính trên khổ 1220×2440 mm.
- Giá tấm Sambo tính theo mét vuông: từ khoảng 41.800 đồng đến 283.800 đồng, đã quy đổi sẵn để so sánh nhanh giữa các độ dày.
- Hai khổ thông dụng: khổ lớn 1220×2440 mm cho 2,9768 m² mỗi tấm và khổ nhỏ 1000×2000 mm cho đúng 2 m² mỗi tấm.
- Độ dày theo hạng mục: trần và mái dùng 4 đến 4.5 mm, vách ngăn dùng 6 đến 10 mm, sàn gác lửng dùng 14 đến 18 mm, sàn tải nặng dùng 20 đến 24 mm.
- Cách nhận báo giá chốt: gọi hotline 0906 081 532 kèm độ dày, số lượng và địa chỉ công trình, kho báo giá đã gồm phí vận chuyển ngay trong ngày.
Năm thông tin trên đủ để quý khách ước lượng ngân sách trong vài phút. Phần dưới đi vào từng bảng giá tấm Sambo chi tiết theo hai khổ, kèm những khoản tiền mà người mua lần đầu thường không tính tới.
Bảng Giá Tấm Sambo Mới Nhất Theo Độ Dày
Mức tiền quý khách phải trả được tính theo độ dày và khổ tấm, chứ không tính theo tên gọi hay theo mét vuông sàn đã hoàn thiện. Cùng một thương hiệu, mỗi bước tăng độ dày lại kéo theo một mức giá riêng. Vì vậy bảng dưới đây liệt kê đủ từng quy cách để quý khách đối chiếu thay vì phải hỏi lại từng dòng.
Dưới đây là bảng giá tham khảo của 14 quy cách khổ 1220×2440 mm đang có sẵn tại kho, kèm cột quy đổi ra mét vuông và số tấm mỗi kiện:
| Độ dày | Kích thước (mm) | Giá / tấm | Giá / m² | Số tấm / kiện |
|---|---|---|---|---|
| 4 mm | 1220 x 2440 | 124.500 đ | 41.800 đ | 150 |
| 4.5 mm | 1220 x 2440 | 142.500 đ | 47.900 đ | 130 |
| 6 mm | 1220 x 2440 | 183.502 đ | 61.600 đ | 100 |
| 8 mm | 1220 x 2440 | 270.700 đ | 90.900 đ | 80 |
| 9 mm | 1220 x 2440 | 310.100 đ | 104.200 đ | 70 |
| 10 mm | 1220 x 2440 | 369.200 đ | 124.000 đ | 60 |
| 12 mm | 1220 x 2440 | 420.400 đ | 141.200 đ | 50 |
| 14 mm | 1220 x 2440 | 440.600 đ | 148.000 đ | 40 |
| 15 mm | 1220 x 2440 | 447.800 đ | 150.400 đ | 40 |
| 16 mm | 1220 x 2440 | 486.100 đ | 163.300 đ | 40 |
| 18 mm | 1220 x 2440 | 572.600 đ | 192.400 đ | 35 |
| 20 mm | 1220 x 2440 | 659.000 đ | 221.400 đ | 30 |
| 22 mm | 1220 x 2440 | 740.901 đ | 248.900 đ | 30 |
| 24 mm | 1220 x 2440 | 844.700 đ | 283.800 đ | 25 |
Đọc theo cột giá mỗi mét vuông sẽ thấy một chi tiết đáng tiền. Bước từ 12 mm lên 14 mm chỉ đắt thêm khoảng 6.800 đồng mỗi mét vuông, trong khi bước từ 16 mm lên 18 mm đắt thêm tới 29.100 đồng. Đó là lý do nhiều nhà thầu làm sàn gác lửng chọn thẳng 14 mm thay vì 12 mm, có thêm biên an toàn mà ngân sách gần như không đổi. Khổ tấm nhỏ hơn lại có bảng riêng và cách tính hơi khác.
Với nhà phố hẻm nhỏ, công trình cải tạo hoặc mặt bằng không đưa được tấm dài 2,44 m vào, khổ 1000×2000 mm là phương án dễ vận chuyển hơn. Dưới đây là 6 quy cách khổ nhỏ để quý khách đối chiếu chi phí trên cùng một mét vuông:
| Độ dày | Kích thước (mm) | Giá / tấm | Giá / m² | Chênh so với khổ lớn |
|---|---|---|---|---|
| 12 mm | 1000 x 2000 | 285.500 đ | 142.800 đ | + 1.600 đ |
| 14 mm | 1000 x 2000 | 300.000 đ | 150.000 đ | + 2.000 đ |
| 15 mm | 1000 x 2000 | 324.000 đ | 162.000 đ | + 11.600 đ |
| 16 mm | 1000 x 2000 | 349.500 đ | 174.800 đ | + 11.500 đ |
| 18 mm | 1000 x 2000 | 432.100 đ | 216.100 đ | + 23.700 đ |
| 20 mm | 1000 x 2000 | 505.600 đ | 252.800 đ | + 31.400 đ |
Cột cuối cho thấy khổ nhỏ luôn đắt hơn khổ lớn ở cùng độ dày, nhưng mức chênh không cố định như nhiều nơi vẫn nói. Ở tấm 12 mm và 14 mm, phần đắt thêm chỉ khoảng 1.600 đến 2.000 đồng mỗi mét vuông. Con số đó gần như không đáng kể nếu đổi lại được tiền công cắt và phần hao hụt. Từ 18 mm trở lên, khoảng cách giãn ra 23.700 rồi 31.400 đồng. Lúc này khổ lớn mới thực sự tiết kiệm, với điều kiện mặt bằng cho phép đưa tấm dài vào.

Bảng giá tấm Sambo niêm yết tại kho, ghi đủ quy cách và số tấm mỗi kiện của từng độ dày
Lưu ý: đây là bảng giá niêm yết mang tính tham khảo tại thời điểm cập nhật gần nhất. Giá thực tế thay đổi theo số lượng đơn hàng, thời điểm nhập hàng và khoảng cách giao hàng, quý khách vui lòng gọi hotline để nhận báo giá chốt cho công trình của mình.
Cách Quy Đổi Giá Tấm Sambo Ra Mét Vuông Sàn
Một tấm khổ 1220×2440 mm phủ được 2,9768 m², còn tấm khổ 1000×2000 mm phủ đúng 2 m². Lấy giá mỗi tấm chia cho hai con số này là ra giá mỗi mét vuông, đây cũng là cách kho lập cột quy đổi trong hai bảng phía trên.
Thử áp vào một sàn gác lửng 20 m² dùng tấm 18 mm. Với khổ lớn, quý khách cần 7 tấm và tốn 4.008.200 đồng tiền tấm. Phần dư khoảng 0,84 m² thường vừa đủ bù cho các đường cắt biên. Với khổ nhỏ, cùng diện tích đó cần 10 tấm và tốn 4.321.000 đồng, đắt hơn khoảng 312.800 đồng. Đổi lại, tấm nhẹ hơn nên 2 người khiêng lên gác được mà không cần cẩu.
Vì Sao Mỗi Nơi Báo Giá Tấm Sambo Một Kiểu
Nguyên nhân nằm ở chính cái tên. Trên thị trường không có nhà sản xuất nào đặt tên sản phẩm là Sambo, đây là cách gọi truyền miệng của thợ thi công dành cho tấm xi măng cemboard, tức tấm xi măng sợi cellulose. Tên gọi này không gắn với một quy cách cụ thể nào. Vì vậy 2 người bán có thể cùng báo giá tấm Sambo mà thực ra đang nói về 2 sản phẩm lệch nhau vài trăm nghìn đồng một tấm.
Muốn nhận được con số dùng được ngay, quý khách nên nói rõ 3 thông số này khi hỏi giá:
- Độ dày: đây là yếu tố chi phối mạnh nhất, chênh lệch giữa tấm 4 mm và tấm 24 mm lên tới gần 7 lần trên cùng một mét vuông.
- Khổ tấm: khổ 1220×2440 mm và khổ 1000×2000 mm có giá mỗi tấm khác hẳn nhau, quy ra mét vuông mới so sánh được.
- Thương hiệu: DURAflex, SCG Smartboard, SHERA Board hay Diamond Board đều thuộc nhóm tấm xi măng sợi nhưng khác nhau về xuất xứ và bề mặt hoàn thiện.
Ba thông số này mất chưa tới một câu để nói ra nhưng quyết định toàn bộ độ tin cậy của báo giá. Khi người bán báo giá mà không hỏi lại độ dày, quý khách nên cẩn thận vì rất có thể họ đang lấy mức thấp nhất trong bảng để tạo cảm giác rẻ.

Cùng được thợ gọi là tấm Sambo, mỗi pallet ở kho lại thuộc một thương hiệu và một mức giá riêng
Giá Tấm Sambo Chênh Nhau Bao Nhiêu Giữa Các Thương Hiệu
Ở cùng một độ dày và cùng khổ tấm, các thương hiệu phổ biến không chênh nhau nhiều như nhiều người vẫn nghĩ. Tấm 18 mm khổ 1220×2440 mm của DURAflex niêm yết 572.600 đồng, trong khi mức giá SHERA Board cùng quy cách được các đầu mối công bố quanh 570.000 đồng. Khoảng cách vài nghìn đồng đó quá nhỏ nếu đặt cạnh mức chênh 86.500 đồng khi nhảy từ tấm 16 mm lên tấm 18 mm trong cùng một hãng.
Điều đó dẫn tới một kết luận thực dụng cho người mua: chọn đúng độ dày quan trọng hơn chọn thương hiệu. Thương hiệu chỉ nên là yếu tố quyết định khi công trình cần hồ sơ vật liệu xanh, cần bề mặt hoàn thiện đặc biệt phẳng mịn, hoặc chủ đầu tư đã chỉ định sẵn trong hồ sơ thiết kế.
Chọn Độ Dày Tấm Sambo Theo Hạng Mục Để Không Trả Tiền Thừa
Chọn dư độ dày là cách làm đội giá tấm Sambo nhanh nhất mà lại không mang thêm giá trị sử dụng. Một trần chìm dùng tấm 4 mm chỉ tốn khoảng 41.800 đồng mỗi mét vuông, nhưng nếu lỡ mua tấm 12 mm cho cùng hạng mục thì con số đó nhảy lên 141.200 đồng mà chẳng mang lại lợi ích gì thêm.
Dưới đây là 4 nhóm hạng mục phổ biến nhất tại các công trình dân dụng và nhà xưởng, kèm độ dày cùng khoảng giá tương ứng:
| Hạng mục | Độ dày nên dùng | Giá / m² tương ứng | Lưu ý khung xương |
|---|---|---|---|
| Trần chìm, lót dưới mái tôn | 4 đến 4.5 mm | 41.800 đến 47.900 đ | Khung xương trần nhẹ, ưu tiên chống ẩm hơn chịu tải |
| Vách ngăn phòng, tường bao nhà tiền chế | 6 đến 10 mm | 61.600 đến 124.000 đ | Ốp 2 mặt thì nhân đôi lượng tấm khi tính tiền |
| Sàn gác lửng, sàn nâng | 14 đến 18 mm | 148.000 đến 192.400 đ | Bước khung sắt hộp quyết định độ võng, cần tính trước |
| Sàn công nghiệp, sàn container | 20 đến 24 mm | 221.400 đến 283.800 đ | Khu vực kê máy, kệ hàng hoặc lối xe đẩy cần khung dày hơn |
Nhìn vào 4 nhóm hạng mục trên có thể thấy phần lớn ngân sách rơi vào nhóm sàn, nơi độ dày không thể cắt giảm tùy tiện. Có một điểm cần phân biệt rõ: khả năng chịu tải nằm ở cả hệ sàn gồm tấm, khung xương và bước khung, chứ không nằm ở riêng tấm. Cùng một tấm 18 mm, khung sắt hộp bố trí thưa thì sàn vẫn rung và võng. Vì vậy quý khách nên gửi bản vẽ mặt bằng để đội kỹ thuật tính bước khung trước khi chốt độ dày. Muốn đối chiếu kỹ hơn cho hạng mục sàn, quý khách xem thêm bài cách chọn độ dày phù hợp khi làm sàn từ tấm Sambo và bài chọn độ dày tấm Sambo làm vách ngăn.

Giá tấm Sambo được niêm yết theo tấm, nhưng hàng về kho luôn đóng nguyên kiện như thế này
Ngoài Giá Tấm Sambo, Chi Phí Trọn Gói Còn Gồm Những Gì
Đây là chỗ khiến 2 báo giá nhìn qua tưởng chênh nhau vài trăm nghìn nhưng thi công xong lại chênh vài triệu. Tiền mua tấm chỉ là một phần của tổng chi phí, bên cạnh đó còn phụ kiện liên kết, khung xương và phí vận chuyển. Nhóm phụ kiện tuy nhỏ nhưng bắt buộc phải dùng đúng loại, vì dùng sai chính là nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng nứt mối nối sau vài tháng.
Dưới đây là 8 vật tư phụ trợ thường đi kèm khi thi công tấm Sambo, kèm giá bán lẻ tại kho:
| Vật tư | Quy cách | Giá bán lẻ |
|---|---|---|
| Vít chuyên dụng Sala | Túi 1 kg | 150.000 đ |
| Keo chuyên dụng Lotus xử lý mối nối | Lon 1 kg | 105.000 đ |
| Keo chà ron Moolar | Túi 1 kg | 165.000 đ |
| Keo dán Moolar | Bao 20 kg | 180.000 đ |
| Sơn lót Lotus | Lon 1 kg | 190.000 đ |
| Sơn chuyên dụng Lotus | Lon 1 kg | 250.000 đ |
| Bột trét Moolar nội thất | Bao 20 kg | 245.000 đ |
| Bột trét Moolar ngoại thất | Bao 20 kg | 280.000 đ |
Tám khoản trên cộng lại chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng chi phí vật tư của một sàn gác lửng, nhưng lại quyết định mặt sàn có phẳng và có nứt ron hay không. Khi so sánh 2 báo giá, quý khách nên yêu cầu bên bán liệt kê rõ vật tư nào đã nằm trong giá và vật tư nào tính riêng. Quý khách gọi ngay 0906 081 532 để kho gửi báo giá trọn bộ gồm cả tấm lẫn phụ kiện theo đúng diện tích công trình của mình nhé.
Khung Xương Và Công Thi Công
Khung xương thường là khoản lớn hơn cả tiền phụ kiện, đặc biệt với sàn gác lửng vì phải dùng sắt hộp và bố trí bước khung theo tải sử dụng. Chi phí phần này phụ thuộc vào nhịp vượt, tải dự kiến và giá sắt tại thời điểm mua, nên không có mức cố định để niêm yết sẵn.
Điều kho có thể làm là tính giúp bước khung phù hợp với độ dày quý khách chọn, để tránh hai thái cực đều tốn tiền: khung quá thưa làm sàn rung phải gia cố lại, hoặc khung quá dày làm đội tiền sắt mà không thêm được lợi ích sử dụng nào.
Phí Vận Chuyển Tính Theo Số Kiện
Cột số tấm mỗi kiện trong bảng giá đầu bài dùng được để ước lượng phần này. Một kiện tấm 18 mm gồm 35 tấm, phủ được khoảng 104 m² sàn, còn một kiện tấm 24 mm chỉ có 25 tấm nhưng lại nặng hơn hẳn. Càng dày thì một kiện càng ít tấm, nên đơn hàng tính theo mét vuông giống nhau vẫn có thể cần số chuyến xe khác nhau.
Kho Vật Liệu Xanh có xe cẩu và xe nâng của công ty nên chủ động được lịch giao, phí vận chuyển được báo cùng lúc với giá tấm Sambo để quý khách nắm tổng chi phí ngay từ đầu thay vì phát sinh lúc xe tới công trình.

Xe nâng và xe cẩu của Đại Phát bốc hàng tại kho, phí vận chuyển được báo cùng lúc với giá tấm Sambo
Kiểm Tra Tấm Sambo Chính Hãng Ngay Khi Xe Giao Tới
Một báo giá tấm Sambo rẻ bất thường gần như luôn đi kèm sự đánh đổi nào đó, thường là tấm mỏng hơn quy cách ghi trên đơn hoặc hàng trôi nổi không rõ nguồn gốc. Việc kiểm tra không cần dụng cụ gì đặc biệt và chỉ mất khoảng một phút ngay lúc xe hạ hàng.
Dưới đây là 3 điểm cần xem xét kỹ lưỡng trước khi ký nhận hàng:
- Tem trên kiện hàng: tem ghi tên nhà sản xuất, nhãn hiệu, tiêu chuẩn áp dụng, quy cách, số lô và ngày sản xuất. Đây là chỗ đối chiếu nhanh nhất với đơn đặt hàng.
- Chữ in phun trên mặt tấm: hàng chính hãng in phun rõ thương hiệu, độ dày, kích thước và dòng chữ Non-Asbestos cho biết sản phẩm không chứa amiăng.
- Cạnh tấm và cảm giác cầm: tấm đủ tỷ trọng cầm nặng tay, gõ vào nghe đặc chắc, mép cắt sắc gọn và không bở lớp.
3 dấu hiệu nêu trên loại được gần hết rủi ro nhận nhầm hàng kém chất lượng. Kiện hàng giao tới mà không có tem, hoặc mặt tấm không có chữ in phun, quý khách hoàn toàn có quyền từ chối nhận và báo lại kho ngay lúc đó.
>> Tìm hiểu thêm: Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Tấm Sambo Lót Sàn Chính Hãng

Tem kiện hàng là chỗ đối chiếu nhanh nhất giữa hàng thật và mức giá tấm Sambo đã chốt trên đơn
Nhận Báo Giá Tấm Sambo Tại Kho Vật Liệu Xanh – Đại Phát
Khi hỏi giá tấm Sambo nên ưu tiên đơn vị có kho hàng đặt gần công trình, vì thời gian giao và chi phí vận chuyển ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ lắp dựng. Kho Vật Liệu Xanh – Đại Phát là nhà phân phôi tấm sambo uy tín, chính hãng với hai kho hàng tại Thuận An, Bình Dương, chúng tôi hỗ trợ giao hàng nhanh chóng tại Bình Dương và các khu vực lân cận gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Phước và Tây Ninh.
Để nhận báo giá chốt thay vì một khoảng giá chung chung, quý khách gửi giúp kho 4 thông tin sau:
- Hạng mục thi công: làm trần, làm vách ngăn hay lót sàn gác lửng, vì mỗi hạng mục ứng với một nhóm độ dày riêng.
- Diện tích cần phủ: tính theo mét vuông để kho quy ra số tấm và số kiện, đồng thời gợi ý khổ tấm ít hao hụt nhất.
- Địa chỉ công trình: dùng để tính phí vận chuyển và xác định xe cẩu có vào được hay phải bốc dỡ thủ công.
- Bản vẽ mặt bằng nếu có: giúp đội kỹ thuật tính bước khung sắt và chốt độ dày phù hợp ngay từ báo giá đầu tiên.
Khi cung cấp 4 thông tin phía trên, quý khách nhận được cả vật tư lẫn phương án lắp dựng từ một đầu mối, thay vì mua tấm một nơi rồi tự xoay xở phần khung xương.
Với công trình đang gấp tiến độ, đây là cách rút ngắn thời gian chuẩn bị nhiều nhất. Quý khách cũng có thể tham khảo thêm địa chỉ mua tấm Sambo uy tín tại Bình Dương trước khi quyết định đặt hàng.

Hàng có sẵn tại kho Thuận An giúp giá tấm Sambo giữ ổn định và rút ngắn thời gian giao tới công trình
FAQ – Giải Đáp Nhanh Về Giá Tấm Sambo
Dưới đây là những câu mà đội bán hàng của kho nghe nhiều nhất trong ngày, gom lại để quý khách khỏi phải gọi hỏi từng ý. Các con số đều lấy từ đúng bảng giá tấm Sambo ở đầu bài.
1. Giá tấm Sambo 18 mm hiện bao nhiêu một tấm?
Tấm 18 mm khổ 1220×2440 mm niêm yết 572.600 đồng mỗi tấm, tương đương khoảng 192.400 đồng mỗi mét vuông. Cùng độ dày nhưng ở khổ 1000×2000 mm, giá là 432.100 đồng mỗi tấm, tức khoảng 216.100 đồng mỗi mét vuông.
2. Tấm Sambo và tấm Cemboard có giá khác nhau không?
Không khác, vì đây là hai tên gọi của cùng một nhóm vật liệu. Sambo là cách thợ thi công quen gọi tấm xi măng sợi cellulose, còn Cemboard là tên phổ biến trên bảng giá của nhà sản xuất, nên giá tấm Sambo cũng chính là giá tấm Cemboard ở cùng quy cách.
3. Mua bao nhiêu thì được giá sỉ?
Giá tấm Sambo được chiết khấu theo bậc sản lượng nên không có một ngưỡng cố định áp cho mọi độ dày. Cách nhanh nhất là gửi khối lượng dự kiến theo từng độ dày để kho báo mức chiết khấu tương ứng, đơn hàng dự án lớn còn được hỗ trợ thêm phí vận chuyển.
4. Giá trong bảng đã gồm công thi công chưa?
Chưa, giá tấm Sambo trong bài là giá vật tư tại kho. Công thi công, khung xương sắt hộp và phụ kiện hoàn thiện được tính riêng vì phụ thuộc vào nhịp vượt, độ cao lắp đặt và yêu cầu hoàn thiện bề mặt của từng công trình.
5. Kho có giao hàng ngoài Bình Dương không?
Có, kho giao đi TP.HCM, Đồng Nai, Bình Phước và Tây Ninh bằng đội xe cẩu cùng xe tải chuyên dụng. Phí vận chuyển được báo cùng lúc với giá tấm Sambo để quý khách nắm tổng chi phí ngay từ đầu.


